Câu hỏi:

19/04/2026 83 Lưu

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Ước mơ dù xa vời nhưng nếu không ước mơ thì chẳng bao giờ điều mong muốn của chúng ta thành hiện thực. Ta chỉ có thể có trong tay những gì mà tâm ta khao khát mạnh mẽ muốn được như thế.

Để đạt được ước mơ thì phải không ngừng suy nghĩ về nó, đến khi nó thấm sâu vào tiềm thức.

Khi chúng ta có thể nói ra thành lời những ước muốn thì cũng là lúc chúng ta bắt đầu hành động, và nhờ những hành động thực tế, chúng ta đã có thể biến những ước muốn thành hiện thực.

Hoài bão càng lớn thì quãng đường để đi càng xa. Tuy nhiên nếu ta có thế “thấy” rõ ràng sự vật được hoàn tất, nếu ta làm đi làm lại theo phương pháp mô phỏng đi tới kết quả, và hình dung được toàn bộ một cách chi tiết thì cùng với việc hiện rõ con đường dẫn đến thành công, chúng ta cũng có được vô số đáp án để tiến gần hơn mục tiêu. […]

Người ta thường hay lấy ví dụ: Biết bao người đã từng nhìn thấy quả táo rơi từ trên cây xuống nhưng chỉ có Newton nhận ra sự tồn tại của lực hấp dẫn mà thôi.

Đó là do Newton luôn ý thức vấn đề một cách mãnh liệt, thấm sâu vào mọi suy nghĩ hàng ngày. Và ở phần trước tôi đã nói về “lời thì thầm của vị thần” - cảm hứng sáng tạo - chỉ được ban cho những người luôn ấp ủ hoài bão, không bao giờ từ bỏ khát vọng mãnh liệt trong giấc mơ của mình.

Chúng ta hãy ấp ủ hoài bão đến tận cuối cuộc đời, chúng ta hãy trở thành con người có thể tạo nên tương lai xán lạn cho chính mình.

(Trích Cách sống từ bình thường trở nên phi thường,

Inamori Kazuo, NXB Lao động, 2022, tr.77-78)

Thực hiện các yêu cầu: 

Xác định vấn đề nghị luận của đoạn trích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vấn đề nghị luận: Vai trò của ước mơ và cách con người theo đuổi, biến ước mơ thành hiện thực.

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời đúng như đáp án: 0,75 điểm.

- Chỉ nêu “ước mơ” hoặc “theo đuổi ước mơ”: 0,5 điểm.

- Trả lời sai/Không trả lời: 0,0 điểm.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu văn sau: Và ở phần trước tôi đã nói về “lời thì thầm của vị thần” - cảm hứng sáng tạo - chỉ được ban cho những người luôn ấp ủ hoài bão, không bao giờ từ bỏ khát vọng mãnh liệt trong giấc mơ của mình.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Thành phần biệt lập: Thành phần phụ chú (cảm hứng sáng tạo)

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời đúng như đáp án: 0,75 điểm

- Gọi đúng tên thành phần biệt lập phụ chú nhưng không chỉ ra biểu hiện (cảm hứng sáng tạo): 0,5 điểm

- Chỉ ra được biểu hiện nhưng không gọi tên thành phần phụ chú: 0,25 điểm

- Xác định sai/không trả lời: 0,0 điểm

Câu 3:

Phân tích vai trò của bằng chứng được sử dụng trong đoạn trích.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Bằng chứng: câu chuyện về Newton và quả táo rơi

- Vai trò:

+ Làm sáng tỏ quan điểm của người viết: thành công đến từ việc không ngừng ấp ủ ước mơ, sự suy nghĩ sâu sắc, ý thức mạnh mẽ và kiên trì theo đuổi vấn đề.

+ Tăng sức thuyết phục cho lập luận, tạo sự sinh động, hấp dẫn…

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời đúng như đáp án:1,0 điểm.

- Nêu được bằng chứng và 01 ý trong vai trò: 0,5 điểm.

- Chỉ nêu được bằng chứng hoặc chỉ trả lời được 01 ý trong vai trò: 0,25 điểm.

- Trả lời sai/không trả lời: 0,0 điểm.

Câu 4:

Nêu thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn trích.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thái độ của tác giả:

- Khẳng định, đề cao vai trò của ước mơ, hoài bão.

- Cổ vũ, khích lệ con người nuôi dưỡng và theo đuổi ước mơ.

- Thể hiện niềm tin tích cực vào khả năng con người có thể tạo nên tương lai.

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời đúng như đáp án:1,0 điểm.

- Nêu được 02 biểu hiện trong thái độ của tác giả: 0,75 điểm.

- Nêu được 01 biểu hiện: 0,5 điểm.

- Trả lời chung chung, chưa cụ thể: 0,25 điểm.

- Trả lời sai/không trả lời: 0,0 điểm.

Câu 5:

Từ nội dung đoạn trích, em hãy trình bày những việc bản thân cần làm để theo đuổi ước mơ. 

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Học sinh nêu từ 2 việc làm cụ thể, phù hợp với bản thân.

Gợi ý:

- Xác định rõ mục tiêu, mơ ước của bản thân;

- Lập kế hoạch và kiên trì thực hiện;

- Không bỏ cuộc trước khó khăn;

- Chủ động học hỏi, rèn luyện bản thân;

Hướng dẫn chấm:

- Nêu được việc làm cụ thể, hợp lí: 0,5 điểm.

- Trả lời chung chung: 0,25 điểm.

- Trả lời không phù hợp/không trả lời: 0,0 điểm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nhân vật người bà trong truyện ngắn sau:                                                                               

Bát canh của bà

Nếu như bà ngoại tôi còn sống thì năm nay bà đã trên một trăm tuổi. Nói vậy thôi, chứ bà làm sao có thể sống được đến nay, vì chính tôi - khi xưa là thằng bé tám, chín tuổi - bây giờ đã có một lũ cháu gọi bằng ông rồi.

Ngày ấy, tôi sống với thầy mẹ tôi ở tỉnh xa, lâu lâu mới được về quê. Tôi nhớ quê mình hồi đó thật nghèo, bốn bên là đồng chiêm trũng. Bà ngoại ở tít xóm trên, được tin chúng tôi về, bà thường mang quà đến cho, khi thì tấm mía, khi thì mấy củ khoai lang luộc, toàn những thứ tự tay bà trồng ra cả. Bà làm gì có tiền để mua cho chúng tôi các thứ quà chợ.

Tôi nhớ người bà gầy quắt. Bà mặc váy thâm sờn bạc, áo cánh nâu. Bà không biết chữ, nhưng bà thuộc nhiều câu ca, câu vè lắm.

Kỉ niệm đậm nét nhất trong tôi về bà ngoại là hôm bà cho chúng tôi ăn bữa canh cua nấu với rau tập tàng. Rau tập tàng có nghĩa là các loại rau hỗn hợp, phần lớn là mọc hoang. Tôi xin đi theo bà để hái rau. Bà chỉ cho tôi từng loại rau một. Đây là cây dền cơm mọc từng bụi, lá xanh, có hoa lấm tấm ở đầu nhánh. Đây là rau đay, cọng tía, lá dài hình mắt người. Nơi rau dền và rau đay mọc, thường có các loại châu chấu, cào cào sinh sống; tôi quên cả hái rau để vồ bắt chúng, khiến bà tôi phải nhắc. Đây là rau sam mọc lan từng khóm sát đất, lá nhỏ như tai chuột mà dày, trên xanh dưới tía, hoa vàng li ti. Đây là dây mùng tơi leo trên bụi duối, hàng chục ngọn ngóc lên tinh nghịch như cùng nhau chơi trốn tìm, từng chuỗi hoa trắng như hạt cườm, quả chín màu tím đậm. Bà tôi và tôi đã hái đầy một rổ.

Bà bảo tôi:

- Cháu đợi bà hái ít bông thiên lý, bát canh có nó thơm mà mát lắm.

Bà ra gần bờ ao, nơi có giàn thiên lý bà trồng. Tôi đòi cùng được hái với bà. Bà nói:

- Không được đâu. Nhỡ có rắn lục nó cắn cháu. Rắn lục thích hoa thiên lý lắm.

Tôi hỏi:

- Bà ơi, thế bà đã trông thấy rắn lục bao giờ chưa?

Bà cười:

- Ấy là nghe các cụ nói thế, chứ bà chưa thấy bao giờ. Cứ phải cẩn thận là hơn, cháu ạ.

Bà tôi hái xuống nắm hoa thiên lý, chùm đang nụ, chùm nở màu vàng xanh, hương thơm ngọt lịm. Sau đó bà ra cầu ao rửa rau và đi làm cua. Cua bà bắt là cua bò nắng. Tiết tháng sáu ta, nắng gắt nung đốt làm nước ruộng sủi tăm, những con cua phải bò lên thân cây lúa để trốn nóng. Bà ngoại bắt chúng khá dễ dàng. Trong giỏ của bà có đến năm chục con, con mai vàng, con mai màu xanh đá, con nào con nấy đều giương càng lên như để dọa tôi. Ấy thế mà bà trị được hết, chả con nào cắp được vào ngón tay bà.

Tôi thật không sao quên được bữa cơm chiều hôm ấy. Chỉ có món canh cua nấu rau tập tàng và cà muối, với một niêu cơm gạo đỏ. Bà ơi, đã gần sáu chục năm qua, cháu vẫn nhớ bát canh của bà, gạch cua béo ngậy, các loại rau thơm và mát, quả cà giòn tan, còn cơm bà nấu sao mà bùi và ngọt thế. Bà cứ tủm tỉm ngồi nhìn cháu ăn, bà còn quạt cho cháu bằng cái mo cau nữa.

Bây giờ thì quê ta đã giàu có hơn, khác hẳn trước rồi. Bà đã có một đàn cháu, chắt, chút, chít, được nuôi nấng và học hành tử tế. Rau cỏ bây giờ nhiều loại hơn trước. Thức ăn cũng sẵn. Nhưng quên làm sao được nồi canh rau tập tàng ngày ấy, ngọt ngào lòng thơm thảo của bà.

Tháng 7/1995

(Những truyện hay viết cho thiếu nhi, 

Vũ Tú Nam, NXB Kim Đồng, 2024, tr.188 -190)

Lời giải

 

Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:

a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng và sử dụng bằng chứng.

- Vấn đề nghị luận: đặc điểm nhân vật người bà

- Dung lượng: khoảng 600 chữ

- Bằng chứng: truyện ngắn Bát canh của bà

1,0

 

b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.

3,0

 

b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học.

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận.

- Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị

0,5

 

b2. Phân tích đặc điểm của nhân vật người bà

- Ngoại hình: người bà gầy quắt, mặc váy thâm sờn bạc, áo cánh nâu

=> Dáng vẻ quen thuộc của người lao động nghèo vùng nông thôn.

- Cuộc sống nghèo khó, vất vả nơi làng quê (quê mình hồi đó thật

nghèo, bốn bên là đồng chiêm trũng, bà làm gì có tiền để mua cho

chúng tôi các thứ quà chợ, …)

- Phẩm chất:

+ Bà là người tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu kinh nghiệm sống (thành thạo việc đồng áng: hái rau, bắt cua, thuộc nhiều câu ca, câu vè, chỉ cho cháu biết tên từng loại rau một,…)

+ Bà là người có tấm lòng thơm thảo, giàu tình yêu thương, hết lòng quan tâm đến con cháu (được tin chúng tôi về, bà thường mang quà đến cho, khi thì tấm mía, khi thì mấy củ khoai lang luộc, toàn những thứ tự tay bà trồng ra cả; chăm sóc cháu bằng bát canh cua dân dã nhưng chứa đựng bao chăm chút, yêu thương; bà cứ tủm tỉm ngồi nhìn cháu ăn, quạt cho cháu bằng cái mo cau,…)

1,0

 

b3. Nghệ thuật khắc họa nhân vật

Nhân vật người bà hiện lên qua dòng hồi tưởng của người cháu (người kể chuyện ở ngôi thứ nhất); kết hợp miêu tả ngoại hình và phẩm chất; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giọng văn tha thiết; những chi tiết chân thực, giàu sức gợi,…

0,5

 

b4. Đánh giá

- Nhân vật người bà hiện lên bình dị, gần gũi, tiêu biểu cho vẻ đẹp của biết bao người bà, người mẹ nông thôn.

- Qua hình tượng nhân vật, tác giả thể hiện tình yêu quê hương, trân trọng kí ức tuổi thơ và những điều bình dị, ngợi ca tình bà cháu thiêng liêng, cao đẹp…

0,5

 

b5. Sáng tạo

- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo; thể hiện những hiểu biết sâu sắc về lí luận văn học.

0,5

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm

Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm

Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: 0,5 điểm

b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm

Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau:

b1: 0,5 điểm

Biết dẫn dắt và giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận: 0,5 điểm

b2: 1,0 điểm

- Phân tích được ý 1: 0,25 điểm

- Phân tích được ý 2: 0,25 điểm

- Phân tích được ý 3: 0,5 điểm

+ Phân tích được 02 phẩm chất trở lên: 0,5 điểm

+ Phân tích được 01 phẩm chất: 0,25 điểm

b3: 0,5 điểm

- Nêu được từ 03 đặc điểm nghệ thuật trở lên: 0,5 điểm

- Nêu được 01- 02 đặc điểm: 0,25 điểm

b4: 0,5 điểm

- Trả lời được 02 ý: 0,5 điểm

- Trả lời được 01 ý: 0,25 điểm

b5: 0,5 điểm

Đảm bảo 02 tiêu chí trở lên: 0,5 điểm

Đảm bảo 01 tiêu chí: 0,25 điểm

Lưu ý:

Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu):

Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 – 8 lỗi;

Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 – 12 lỗi;

Không chấm quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi

 

Lời giải

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người.

 

Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:

a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng.

- Vấn đề nghị luận: Vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người. - Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp…

- Dung lượng: khoảng 200 chữ.

- Bằng chứng: từ thực tế cuộc sống.

 

b. Yêu cầu cụ thể: học sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.

 

b1. Giải thích: Ước mơ là những mong muốn, khát vọng tốt đẹp mà con người hướng tới trong tương lai.

b2. Bàn luận:

- Ước mơ là động lực giúp con người nỗ lực vươn lên, cố gắng vượt qua khó khăn, thử thách; có thêm ý chí, nghị lực để không ngừng hoàn thiện bản thân; sống có mục đích rõ ràng, không mơ hồ, lạc hướng; giúp con người khẳng định bản thân, mang lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng, góp phần làm cho xã hội phát triển…

- Phê phán những người sống không có ước mơ hoặc chỉ mơ mộng viển vông mà không hành động; nêu bài học nhận thức và hành động…

(HS lấy được dẫn chứng phù hợp)

b3. Sáng tạo

- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

a. Đối với yêu cầu chung: 0,5 điểm - Xác định được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn và dung lượng (khoảng 200

chữ): 0,25 điểm.

b. Đối với yêu cầu cụ thể: 1,5 điểm

Giáo viên xem xét và chấm điểm bài làm của học sinh theo các yêu cầu

mà đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt,

trình bày. Cụ thể như sau:

b1: 0,25 điểm - Giải thích được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; - Giải thích không đúng: 0,0 điểm

b2: 1,0 điểm - Bàn luận được vấn đề nghị luận như đáp án: 1,0 điểm; - Bàn luận được ý 1 như đáp án: 0,75 điểm; - Bàn luận được ý 2 như đáp án: 0,25 điểm;

b3: 0,25 điểm

Đáp ứng được 1 tiêu chí: 0,25 điểm.

Lưu ý:

Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): - Trừ 0,5 điểm nếu đoạn văn mắc từ 4 - 6 lỗi; - Trừ 0,75 điểm nếu đoạn văn mắc từ 7 - 8 lỗi; - Không chấm vượt quá 1,0 điểm của cả câu nếu đoạn văn mắc trên 8 lỗi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP