Câu hỏi:

20/04/2026 7 Lưu

Một nhóm có 12 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục múa và tiết mục hát của nhóm đó, có 5 học sinh tham gia tiết mục múa, 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong nhóm tham gia tiết mục hát? Biết có 4 học sinh của nhóm không tham gia tiết mục nào.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6

Lời giải

Trả lời: 6.

Vì nhóm có 12 học sinh, trong đó có 4 học sinh không tham gia tiết mục nào nên tổng số học sinh tham gia hai tiết mục múa và hát là: \(12 - 4 = 8\) (học sinh).

Trong 5 học sinh tham gia tiết mục múa, có 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục.

Vậy số học sinh chỉ tham gia tiết mục múa là: \(5 - 3 = 2\) (học sinh).

Do đó số học sinh tham gia tiết mục hát là: \(8 - 2 = 6\) (học sinh).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn A.

Giải phương trình \(3{\left( {{x^2} + x} \right)^2} - 2\left( {{x^2} + x} \right) = 0\).

Đặt \({x^2} + x = t\) ta có phương trình \(3{t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\).

Với \(t = 0\) ta có \({x^2} + x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Với \(t = \frac{2}{3}\) ta có: \({x^2} + x = \frac{2}{3}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{ - 3 \pm \sqrt {33} }}{3}\).

Vậy A có 4 phần tử suy ra số tập con của A là \({2^4} = 16\).

Câu 2

A. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân”.
B. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân và có một góc \(60^\circ \)”.
C. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) \(ABC\) là tam giác có ba cạnh bằng nhau”.
D. “\(ABC\) là tam giác đều \( \Leftrightarrow \) Tam giác \(ABC\) có hai góc bằng \(60^\circ \)”.

Lời giải

Lời giải

Chọn A.

Mệnh đề kéo théo “\(ABC\) là tam giác đều \( \Rightarrow \) Tam giác \(ABC\) cân” là mệnh đề đúng, nhưng mệnh đề đảo “Tam giác \(ABC\) cân \( \Rightarrow ABC\) là tam giác đều” là mệnh đề sai.

Do đó, 2 mệnh đề “\(ABC\) là tam giác đều” và “Tam giác \(ABC\) cân” không phải là 2 mệnh đề tương đương.

Câu 3

A. \[\left( { - 3;\sqrt 3 } \right)\].  
B. \[\emptyset \]. 
C. \[\left( { - 5;\sqrt {11} } \right)\].  
D. \(\left( { - 3;2} \right) \cup \left( {\sqrt 3 ;\sqrt 8 } \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì \(ABCD\) là hình bình hành và có một góc vuông.
B. Nếu hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông thì \(ABCD\) là hình chữ nhật.
C. Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông khi và chỉ khi \(ABCD\) là hình chữ nhật.
D. Hình bình hành \(ABCD\) có một góc vuông là điều kiện cần và đủ để \(ABCD\) là hình chữ nhật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(6\sqrt 2 \) là số hữu tỷ.
B. Phương trình \({x^2} + 7x - 2 = 0\) có \(2\) nghiệm trái dấu.
C. \(17\) là số chẵn.
D. Phương trình \({x^2} + x + 7 = 0\) có nghiệm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Điều kiện đủ để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].
B. Điều kiện cần để một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1 là \[a + b < 2\].
C. Điều kiện đủ để \[a + b < 2\] là một trong hai số \[a\] và \[b\] nhỏ hơn 1.
D. Cả B và C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP