a) Giải bất phương trình: \({x^2} + x - 6 < 0\).
b) Giải phương trình: \[\sqrt {2{x^2} - 9x + 8} = 2 - x\].
a) Giải bất phương trình: \({x^2} + x - 6 < 0\).
b) Giải phương trình: \[\sqrt {2{x^2} - 9x + 8} = 2 - x\].
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
a) Xét dấu \(f\left( x \right) = {x^2} + x - 6\)
Tam thức có 2 nghiệm \({x_1} = - 3,\,{x_2} = 2.\)
Bảng xét dấu
|
\(x\) |
\( - \infty \) \( - 3\) \(2\) \( + \infty \) |
|
\(f(x)\) |
\( + \) 0 \( - \) 0 \( + \) |
Dựa vào bảng xét dấu suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \[T = \left( { - 3;2} \right)\].
b) Bình phương 2 vế của phương trình ta được:
\[2{x^2} - 9x + 8 = {\left( {2 - x} \right)^2}\]\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 4\end{array} \right.\].
Thử lại các giá trị \(x\) vừa tìm được vào phương trình ban đầu thấy \(x = 1\) thoả mãn nên nghiệm của phương trình là \(x = 1\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Sau thời gian t, ô tô 1 đi từ A đến C với vận tốc trung bình là \(45\) km/h nên
\(AC = 45t \Rightarrow OC = 12 - 45t\) (km).
Sau thời gian t, ô tô 2 đi từ B đến D với vận tốc trung bình là \(45\) km/h nên
\(BD = 45t \Rightarrow OD = 10 - 45t\) (km).
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\OC \ge 0\\OD \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\12 - 45t \ge 0\\10 - 45t \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le t \le \frac{2}{9} \Rightarrow 0 \le t \le 0,222\)
Sau thời gian t, hai ô tô cách nhau một khoảng là CD nên
\(CD < 3 \Leftrightarrow C{D^2} < 9 \Leftrightarrow {\left( {12 - 45t} \right)^2} + {\left( {10 - 45t} \right)^2} < 9\)
\( \Leftrightarrow 4050{t^2} - 1980t + 235 < 0 \Rightarrow 0,203 < t < 0,286\)
Kết hợp với điều kiện ta có \(0,203 < t \le 0,222\) thoả yêu cầu bài toán.
Lời giải
Lời giải
a) \({x^2} + x - 12 \ge 0\)
Ta có \({x^2} + x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 4\end{array} \right.\)
|
\(x\) |
\( - \infty \) \( - 4\) \(3\) \( + \infty \) |
|
\({x^2} + x - 12\) |
\( + \) \(0\) \( - \) \(0\) \( + \) |
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).
b) \( - 16{x^2} + 8x - 1 < 0\)
Ta có \( - 16{x^2} + 8x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\) (nghiệm kép). Mà hệ số \(a = - 16 < 0\) nên \( - 16{x^2} + 8x - 1 < 0\) với mọi \(x \ne \frac{1}{4}\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{4}} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.