Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều, kết tủa màu xanh bị hòa tan và dung dịch có màu …(1)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(2)… Đun nóng ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu …(3)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(4)… Gắn các số thứ tự trên theo thứ tự các cụm từ sau: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321,…).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3241
(3) đỏ gạch
(2) polyalcohol
(4) aldehyde
(1) xanh lam
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 25
MX = 14/19,18% = 73
Số C = 73.65,75%/12 = 4
Số H = 73.15,07%/1 = 11
X là C4H11N
Z tạo kết tủa vàng với I2/NaOH nên X chứa nhóm CH3CO- → Y là alcohol bậc II
X là CH3-CH(NH2)-CH2-CH3
Y là CH3-CH(OH)-CH2-CH3
Z là CH3-CO-CH2-CH3
(1) Sai, chất X ở thể lỏng trong điều kiện thường.
(2) Đúng, Y là alcohol có nhóm -OH gắn với C bậc II nên Y là alcohol bậc hai.
(3) Sai, X là amine bậc một, có tên thay thế là butan-2-amine.
(4) Sai, khử Z bằng NaBH4 thì thu được chất Y.
(5) Đúng, Z có 2 nhóm -CH3 trong phân tử.
Câu 2
a. Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H (phenol).
b. Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt được salicylic acid và methyl salicylate.
c. Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1 : 3.
d. Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
Lời giải
Methyl salicylate: HO-C6H4-COO-CH3 (ortho)
a) Sai, methyl salicylate có nhóm O-H phenol nên phổ của nó có tín hiệu của O-H phenol.
b) Đúng, do salicylic acid và methyl salicylate có nhóm chức khác nhau (acid và ester) nên có thể phân biệt được bằng phổ hồng ngoại.
c) Sai, tối đa theo tỉ lệ 1 : 2 do chỉ còn 2 vị trí thế (o và p của O-H)
d) Sai
HOC6H4COOCH3 + 2NaOH → NaOC6H4COONa + CH3OH + H2O
nHOC6H4COOCH3 = 1 → nNaOH = 2 + 2.10% = 2,2 và nH2O = 1
m chất tan = mHOC6H4COOCH3 + mNaOH – mH2O = 222
→ Tỉ lệ 222/152 = 1,46 lần
Câu 3
Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
Thành phần % theo khối lượng của carbon trong X là 61,993%.
Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
Số nguyên tử oxygen có trong mỗi mắt xích của X là 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Thủy phân X trong môi trường acid sẽ thu được acid béo omega-6.
Ở điều kiện thường, X ở trạng thái lỏng.
Khi hydrogen hóa hoàn toàn X thu được chất béo có tên gọi là tristearin.
Công thức phân tử của X là C55H100O6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.
b. Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
c. Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách được riêng rẽ bằng phương pháp điện di.
d. Phân tử peptide X có chứa 4 liên kết peptide.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

