Câu hỏi:

24/04/2026 13 Lưu

Hạt nhân nào sau đây được gọi là đồng vị của \(\;_6^{14}{\rm{C}}\)?   

A. \(\;_7^{14}{\rm{N}}\).                               
B. \(\;_5^{11}{\rm{B}}\).       
C. \(\;_6^{12}{\rm{C}}\).     
D. \(\;_8^{16}{\rm{O}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Đồng vị là các hạt nhân có cùng số prôtôn \(Z\) nhưng khác số nuclôn \(A\) (khác số nơtron). Hạt nhân \(\;_6^{14}{\rm{C}}\)\(Z = 6\). Hạt nhân \(\;_6^{12}{\rm{C}}\) cũng có \(Z = 6\) nên là đồng vị của \(\;_6^{14}{\rm{C}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).

Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).

Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là

\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).

Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).

Đáp án: 3,46

Lời giải

Đáp án đúng là D

Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:

\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{{{1,38.10}^{ - 23}}.300}} \approx {0,966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)

Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):

\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)

Câu 4

A. Tổng động năng của các nuclôn trong hạt nhân.    
B. Năng lượng của phản ứng hạt nhân.   
C. Năng lượng lớn nhất cần cung cấp để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ.    
D. Năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP