Sử dụng các thông tin sau cho hai câu sau: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\), năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).
Năng lượng tỏa ra khi \(500{\rm{g}}\) \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là \(x{.10^{13}}\left( {\rm{J}} \right)\). Tìm giá trị của x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Sử dụng các thông tin sau cho hai câu sau: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\), năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).
Năng lượng tỏa ra khi \(500{\rm{g}}\) \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) phân hạch là \(x{.10^{13}}\left( {\rm{J}} \right)\). Tìm giá trị của x (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Số hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) có trong 500 gam là: \(N = \frac{m}{M}.{N_A} = \frac{{500}}{{235}}{.6,02.10^{23}} \approx {1,28085.10^{24}}\) hạt
Năng lượng tỏa ra khi toàn bộ số hạt này phân hạch:
\(E = N.{\rm{\Delta }}E = {1,28085.10^{24}}.200{\rm{MeV}} \approx {4,0987.10^{13}}{\rm{\;J}}\).
So sánh với dạng \(x{.10^{13}}{\rm{\;J}}\), ta có \(x \approx 4,1\).
Đáp án: 4,1
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) trên để tạo ra điện năng. Biết công suất của nhà máy là 500 MW, hiệu suất của nhà máy là \(25{\rm{\% }}\). Lượng \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) trên để tạo ra điện năng. Biết công suất của nhà máy là 500 MW, hiệu suất của nhà máy là \(25{\rm{\% }}\). Lượng \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án:
Thời gian 1 năm tính theo giây: \(t = 365.24.3600 = 31536000{\rm{\;s}}\).
\(A = P.t = {500.10^6}.31536000 = {1,5768.10^{16}}{\rm{\;J}}\).
Vì hiệu suất nhà máy là \(H = 25{\rm{\% }}\) nên tổng năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch cần cung cấp là:
\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{{{1,5768.10}^{16}}}}{{0,25}} = {6,3072.10^{16}}{\rm{\;J}}\).
Số hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) cần phân hạch để cung cấp mức năng lượng này:
\(N = \frac{Q}{{{{200.1,6.10}^{ - 13}}}} = \frac{{{{6,3072.10}^{16}}}}{{{{3,2.10}^{ - 11}}}} = {1,971.10^{27}}\) hạt
Khối lượng \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) tiêu thụ tương ứng là:
\(m = \frac{N}{{{N_A}}}.M = \frac{{{{1,971.10}^{27}}}}{{{{6,02.10}^{23}}}}.235 \approx 769410{\rm{\;g}} \approx 769,41{\rm{\;kg}} \approx 0,77\) tấn
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Áp suất khí trong bình (1): \({p_1} = {\mu _1}k{T_1}\)
Áp suất khí trong bình (2): \({p_2} = {\mu _2}k{T_2}\)
Theo giả thiết: \({\mu _2} = 0,5{\mu _1}\) và \({T_2} = 2{T_1}\)
Thay vào biểu thức \({p_2}\) ta được: \({p_2} = \left( {0,5{\mu _1}} \right).k.\left( {2{T_1}} \right) = 1.{\mu _1}k{T_1} = {p_1}\)
Vậy áp suất hai bình bằng nhau: \({p_1} = {p_2}\).
Câu 2
Lời giải
a) SAI
Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}\). Nếu tính theo đơn vị năm thì \(\lambda = \frac{{0,693}}{{5,33}} \approx 0,13{\rm{na}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\). (Sai)
b) ĐÚNG
Phân rã \({\beta ^ - }\)(electron \(\;_{ - 1}^0{\rm{e}}\) ) làm điện tích hạt nhân tăng thêm 1 đơn vị, số khối giữ nguyên. Theo định luật bảo toàn:
\(\;_{27}^{60}{\rm{Co}} \to \;_{ - 1}^0{\rm{e}} + \;_{28}^{60}{\rm{Ni}} + \overline {{v_e}} \)
Hạt nhân con chính là niken-60. (Đúng)
c) ĐÚNG
Khối lượng còn lại sau thời gian \(t = 3\) năm:
\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {300.2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 300.0,6769 \approx 203{\rm{\;g}}\) (Đúng)
d) SAI
Gọi độ phóng xạ ban đầu là \({H_0}\).
Số hạt phân rã trong 1 phút ban đầu: \({\rm{\Delta }}{N_0} = {H_0}.1\) phút .
Sau thời gian \(t\), độ phóng xạ là \(H\left( t \right) = {H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\).
Số hạt phân rã trong 1 giờ (60 phút) tại thời điểm \(t\) là:
\({\rm{\Delta }}{N_t} = H\left( t \right).60\) phút \( = 60.{H_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}.1\) phút \( = 60.{\rm{\Delta }}{N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
Điều kiện mẫu hết hạn: \({\rm{\Delta }}{N_t} < 39{\rm{\Delta }}{N_0}\)\( \Leftrightarrow {60.2^{ - \frac{t}{T}}} < 39 \Leftrightarrow {2^{ - \frac{t}{T}}} < 0,65\)
Kiểm tra giả thiết thời gian 36 tháng (tức \(t = 3\) năm): \({2^{ - \frac{3}{{5,33}}}} \approx 0,6769\)
Vì \(0,6769 > 0,65\) nên lượng phân rã trong 1 giờ ở thời điểm 3 năm (36 tháng) là \( \approx 40,6.{\rm{\Delta }}{N_0}\), vẫn lớn hơn \(39{\rm{\Delta }}{N_0}\). Do đó, hạn sử dụng của mẫu phải dài hơn 36 tháng (phải đến khoảng 3,3 năm thì mẫu mới hết hạn).
Câu 3
A. tăng 50%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
