Một quả bóng bay chứa khí hyđrô buổi sáng ở nhiệt độ 200C có thể tích 2500 cm3. Coi áp suất khí quyển trong ngày không đổi. Thể tích của quả bóng này vào buổi trưa có nhiệt độ 350C gần giá trị nào nhất sau đây?
2522 cm3.
1629 cm3.
2728 cm3.
2628 cm3.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Áp dụng định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Áp dụng định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2500}}{{20 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{35 + 273}} \Leftrightarrow {V_2} \approx 2628c{m^3}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 3
+ Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
+ Áp dụng định luật Boyle: p1V1 = p2V2.
Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:
Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1}\\{V_1}\end{array} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_1} + {4.10^5}\\{V_2} = {V_1} - 2\end{array} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_1} - {10^5}\\{V_3} = {V_1} + 3\end{array} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle cho trạng thái 1 và 2 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{4.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow {4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\left( * \right)\)
Áp dụng định luật Boylo cho trạng thái 1 và 3 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3}\)
\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} - {{10}^5}} \right)\left( {{V_1} + 3} \right)\)
\( \Leftrightarrow - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\left( {**} \right)\)
Từ (*) và (**) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\\ - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow {V_1} = 3\left( \ell \right)\)
Câu 2
Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất mà khí He đạt được trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là 488 K ( kết quả làm tròn đến phần nguyên).
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) là 3610C.
Áp suất của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là 5 atm.
Lời giải
Phương pháp:
- Viết phương trình đồ thị dưới dạng: \(p = aV + b\)
- Áp dụng phương trình Clapeyron: pV = nRT
- Biểu diễn T theo V rồi sử dụng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất của T.
a) đúng
Số mol khí: \(n = \frac{m}{M} = \frac{{20}}{4} = 5\left( {mo\ell } \right)\)
Phương trình đồ thị: \(p = aV + b\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 0,5\\b = 20\end{array} \right. \Rightarrow p = - 0,5V + 20\)
Phương trình Clapeyron: \(\frac{{pV}}{T} = nR\)
\( \Rightarrow \frac{{\left( { - 0,5V + 20} \right)V}}{T} = 5.8,31\)
\( \Rightarrow T = \frac{{ - 0,5{V^2} + 20V}}{{5.8,31}}\)
\({T_{\max }}\,khi\,{T^/} = 0 \Rightarrow - V + 20 = 0\)
\( \Rightarrow V = 20 \Rightarrow {T_{\max }} \approx 188\left( K \right)\)
b) sai
(1) → (2) không có dạng hypebol nên không phải là quá trình đẳng nhiệt.
c) sai
Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{{{5.10}^5}{{.30.10}^{ - 3}}}}{{{T_1}}} = 5.8,31\)
\( \Rightarrow {T_1} = 361K\)
d) đúng
Áp suất của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (3) là: \({p_3} = {p_1} = 5atm\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
273 K
100 K
373 K
0 K
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
