Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 60 J.
Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
+ Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học: = +U Q A
+ Sử dụng công thức tính công: A= F s.
a) đúng
Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.
b) sai
Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là:
A = F.s = 15.0,04 = 0,6J
c) đúng
Hệ nhận nhiệt lượng nên Q = 20,6 J
Hệ thực hiện công nên A = -0,6 J
Độ biến thiên nội năng của khí là: \(\Delta U = Q + A = 20,6 - 0,6 = 20\left( J \right)\)
d) đúng
Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,2
Nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ của vật mà không chuyển thể: Q = mc∆T
Nhiệt lượng làm nóng chảy vật hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy: Q = mλ
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa = Qthu
Nhiệt lượng nước trà tỏa ra là:
\({Q_{toa}} = {m_n}.{c_n}.\left( {{t_n} - t} \right) = 0,25.4200.\left( {80 - 10} \right) = 73500\left( J \right)\)
Nhiệt lượng nước đá thu vào là:
\({Q_{thu}} = m\lambda + m.{c_n}.\left( {t - {t_{nd}}} \right) = m.3,{33.10^5} + m.4200.10\)
\( \Rightarrow {Q_{thu}} = 37500m\)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow 375000m = 73500\)
\( \Rightarrow m = 0,196kg\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3
+ Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
+ Áp dụng định luật Boyle: p1V1 = p2V2.
Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:
Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1}\\{V_1}\end{array} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_1} + {4.10^5}\\{V_2} = {V_1} - 2\end{array} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_1} - {10^5}\\{V_3} = {V_1} + 3\end{array} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle cho trạng thái 1 và 2 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{4.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow {4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\left( * \right)\)
Áp dụng định luật Boylo cho trạng thái 1 và 3 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3}\)
\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} - {{10}^5}} \right)\left( {{V_1} + 3} \right)\)
\( \Leftrightarrow - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\left( {**} \right)\)
Từ (*) và (**) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\\ - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow {V_1} = 3\left( \ell \right)\)
Câu 3
Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0
Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q
Nội năng của khối khí tăng một lượng: ∆U = A + Q
Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nhỏ hơn 2,4 lần.
lớn hơn 1,2 lần.
nhỏ hơn 1,2 lần.
lớn hơn 1,44 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,420C.
Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Rượu nóng nhanh hơn nước
Nước và rượu nóng nhanh như nhau.
Nước nóng nhanh hơn rượu.
Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Sau 10 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là 2,45.105 Pa.
Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm3.
Để áp suất khí trong quả bóng là 5.105 N/m2. Số lần bơm xấp xỉ 26 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

