khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/04/2026 95 Lưu

Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Lượng khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn là 15 N. Q và A là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác hoặc truyền cho vật khác, Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.

A.

Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.

Đúng
Sai
B.

Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là 60 J.

Đúng
Sai
C.

Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.

Đúng
Sai
D.

Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

+ Áp dụng nguyên lí I nhiệt động lực học:  = +U Q A

+ Sử dụng công thức tính công: A= F s.

a) đúng

Quá trình trên hệ nhận nhiệt lượng nên Q > 0.

b) sai

Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pít tông chuyển động đều là:

A = F.s = 15.0,04 = 0,6J

c) đúng

Hệ nhận nhiệt lượng nên Q = 20,6 J

Hệ thực hiện công nên A = -0,6 J

Độ biến thiên nội năng của khí là: \(\Delta U = Q + A = 20,6 - 0,6 = 20\left( J \right)\)

d) đúng

Quá trình trên khí thực hiện công nên A < 0.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,2

Đáp án: 0,2

Nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ của vật mà không chuyển thể: Q = mc∆T

Nhiệt lượng làm nóng chảy vật hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy: Q = mλ

Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa = Qthu

Nhiệt lượng nước trà tỏa ra là:

\({Q_{toa}} = {m_n}.{c_n}.\left( {{t_n} - t} \right) = 0,25.4200.\left( {80 - 10} \right) = 73500\left( J \right)\)

Nhiệt lượng nước đá thu vào là:

\({Q_{thu}} = m\lambda + m.{c_n}.\left( {t - {t_{nd}}} \right) = m.3,{33.10^5} + m.4200.10\)

\( \Rightarrow {Q_{thu}} = 37500m\)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow 375000m = 73500\)

\( \Rightarrow m = 0,196kg\)

Lời giải

Đáp án:

3

Đáp án: 3

+ Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

+ Áp dụng định luật Boyle: p1V1 = p2V2.

Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:

Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1}\\{V_1}\end{array} \right.\)

Trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_1} + {4.10^5}\\{V_2} = {V_1} - 2\end{array} \right.\)

Trạng thái 3: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_1} - {10^5}\\{V_3} = {V_1} + 3\end{array} \right.\)

Áp dụng định luật Boyle cho trạng thái 1 và 2 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)

\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{4.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 2} \right)\)

\( \Leftrightarrow {4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\left( * \right)\)

Áp dụng định luật Boylo cho trạng thái 1 và 3 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3}\)

\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} - {{10}^5}} \right)\left( {{V_1} + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\left( {**} \right)\)

Từ (*) và (**) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\\ - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow {V_1} = 3\left( \ell \right)\)

Câu 3

A.

Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0

B.

Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q

C.

Nội năng của khối khí tăng một lượng: ∆U = A + Q

D.

Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.

Đúng
Sai
B.

Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.

Đúng
Sai
C.

Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,420C.

Đúng
Sai
D.

Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Sau 10 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là 2,45.105 Pa.

Đúng
Sai
B.

Sau khi bơm thể tích khí được đưa vào bóng giảm tỉ lệ thuận với áp suất.

Đúng
Sai
C.

Thể tích khí được đưa vào bóng sau mỗi lần bơm là 462 cm3.

Đúng
Sai
D.

Để áp suất khí trong quả bóng là 5.105 N/m2. Số lần bơm xấp xỉ 26 lần.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP