Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là 200C, nước sôi có nhiệt độ 1000C và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu 0C? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 68
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa = Qthu
Nhiệt độ nước sôi toả ra là:
\({Q_1} = {m_1}c\Delta {t_1} = 3mc.\left( {100 - t} \right)\)
Nhiệt độ nước lạnh thu vào là:
\({Q_2} = {m_2}c\Delta {t_2} = 2mc.\left( {t - 20} \right)\)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_1} = {Q_2}\)
\( \Rightarrow 3mc.\left( {100 - t} \right) = 2mc\left( {t - 20} \right)\)
\( \Rightarrow t = {68^0}C\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,2
Nhiệt lượng làm tăng nhiệt độ của vật mà không chuyển thể: Q = mc∆T
Nhiệt lượng làm nóng chảy vật hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy: Q = mλ
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoa = Qthu
Nhiệt lượng nước trà tỏa ra là:
\({Q_{toa}} = {m_n}.{c_n}.\left( {{t_n} - t} \right) = 0,25.4200.\left( {80 - 10} \right) = 73500\left( J \right)\)
Nhiệt lượng nước đá thu vào là:
\({Q_{thu}} = m\lambda + m.{c_n}.\left( {t - {t_{nd}}} \right) = m.3,{33.10^5} + m.4200.10\)
\( \Rightarrow {Q_{thu}} = 37500m\)
Ta có phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow 375000m = 73500\)
\( \Rightarrow m = 0,196kg\)
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3
+ Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
+ Áp dụng định luật Boyle: p1V1 = p2V2.
Trong quá trình đẳng nhiệt thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:
Trạng thái 1: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_1}\\{V_1}\end{array} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_1} + {4.10^5}\\{V_2} = {V_1} - 2\end{array} \right.\)
Trạng thái 3: \(\left\{ \begin{array}{l}{p_3} = {p_1} - {10^5}\\{V_3} = {V_1} + 3\end{array} \right.\)
Áp dụng định luật Boyle cho trạng thái 1 và 2 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{4.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow {4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\left( * \right)\)
Áp dụng định luật Boylo cho trạng thái 1 và 3 ta được: \({p_1}{V_1} = {p_3}{V_3}\)
\( \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = \left( {{p_1} - {{10}^5}} \right)\left( {{V_1} + 3} \right)\)
\( \Leftrightarrow - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\left( {**} \right)\)
Từ (*) và (**) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{4.10^5}{V_1} - 2{p_1} = {8.10^5}\\ - {10^5}{V_1} + 3{p_1} = {3.10^5}\end{array} \right. \Leftrightarrow {V_1} = 3\left( \ell \right)\)
Câu 3
Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0
Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q
Nội năng của khối khí tăng một lượng: ∆U = A + Q
Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
nhỏ hơn 2,4 lần.
lớn hơn 1,2 lần.
nhỏ hơn 1,2 lần.
lớn hơn 1,44 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 20 kW.
Hệ thống thu nhiệt nhận được 100 J năng lượng mặt trời thì nội năng của nước tăng thêm 22 J.
Nếu hệ thống đó làm nóng 40 lít nước thì trong khoảng thời gian 30 phút, nhiệt độ của nước tăng thêm 46,420C.
Trong 30 phút, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 35,28 MJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Rượu nóng nhanh hơn nước
Nước và rượu nóng nhanh như nhau.
Nước nóng nhanh hơn rượu.
Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

