Sử dụng thông tin sau cho Câu 23 & Câu 24:
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Sử dụng thông tin sau cho Câu 23 & Câu 24:
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo quy luật được mô tả bằng đồ thị trong hệ trục tọa độ (\({\rm{p}},{\rm{V}}\)) như hình vẽ bên. Biết ở trạng thái (1) chất khí có nhiệt độ \({323^ \circ }{\rm{C}}\) và có thể tích \(16{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\); ở trạng thái (2) chất khí có áp suất \({3.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Nhiệt độ chất khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu K?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 298
Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, ta có:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\) \(\frac{{{p_1}.16}}{{323 + 273}} = \frac{{2{p_1}.\frac{1}{4}.16}}{{{T_2}}}\) \({T_2} = 298\) K.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nhiệt độ cực đại của chất khí trong quá trình biến đổi trên bằng bao nhiêu K?
Đáp án:
Đáp án: 608
Hàm số biểu diễn sự phụ thuộc của p theo V có dạng: \(p = aV + b\)
Từ hình vẽ, ta có: \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{1,{{5.10}^5} = a.16 + b}\\{{{3.10}^5} = a.4 + b}\end{array}\) \(\{ \begin{array}{*{20}{c}}{a = - 12500}\\{b = 350000}\end{array}\)
Suy ra: \(p = - 12500.V + 350000\)
Mà: \(pV = nRT\) \(p = \frac{{nRT}}{V} = - 12500.V + 350000\) \(T = \frac{{ - 12500}}{{nR}}.{V^2} + \frac{{350000}}{{nR}}.V\)
Tmax khi \(T' = \frac{{ - 25000}}{{nR}}V + \frac{{350000}}{{nR}} = 0\) \(V = 14\) dm3 và \(p = - 12500.14 + 350000 = 175000\) Pa.
Mà: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{pV}}{{{T_{max}}}}\).
Suy ra: \({T_{max}} = \frac{{pV{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{175000.14.\left( {323 + 273} \right)}}{{1,{{5.10}^5}.16}} \approx 608\) K.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thể tích bình: \({V_{bình}} = \pi .\frac{{{d^2}}}{4}.h\)
Khi áp suất của khối khí trong bình bằng áp suất khí trong bóng thì quá trình bơm dừng lại. Do nhiệt độ của khối khí không đổi nên ta có:
\({p_1}.{V_{bình}} = {p_2}.\left( {{V_{bình}} + N.{V_{bóng}}} \right)\) \(N = \frac{{\left( {{p_1} - {p_2}} \right).{V_{bình}}}}{{{p_2}.{V_{bóng}}}} = \frac{{\left( {17 - 1} \right).\pi .\frac{{21,{7^2}}}{4}.108}}{{1.1,{{5.10}^3}}} \approx 426\) bóng.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,6
Năng lượng do chuỗi phản ứng tổng hợp hạt nhân proton-proton cung cấp trong mỗi giây bằng:
\(E = 90\% .\mathcal{P}.t = 90\% {.4.10^{26}}.1 = 3,{6.10^{26}}\) J.
Vậy x = 3,6.
Câu 3
Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí ở trạng thái (1) và (2) là \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\).
Hằng số khí lí tưởng được xác định bởi biểu thức: \({\rm{R}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nT}}}}\).
Giá trị của R là \(8,31{\rm{\;J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2} = \frac{4}{3}{{\rm{T}}_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Việc ước lượng nhiệt độ trước khi đo nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc nhằm chọn được nhiệt kế có thang đo phù hợp sẽ đảm bảo kết quả đo chính xác.
Nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Tại thời điểm 6 phút, quá trình truyền nhiệt đã kết thúc.
Nhiệt độ của nước trong cốc và trong bình khi đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt bằng 277 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa cùng pha nhau.
Độ lớn cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) tăng liên tục theo thời gian.
Tại mỗi điểm trong không gian, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) biến thiên điều hòa ngược pha nhau.
Tại mỗi điểm trong không gian sóng điện từ truyền qua, các vectơ \({\rm{\vec E}}\) và \({\rm{\vec B}}\) luôn cùng phương với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lúc đầu có chiều adcba lúc sau có chiều dabcd.
Lúc đầu có chiều dabcd lúc sau có chiều adcba.
Lúc đầu có chiều adcba lúc sau có chiều từ dabcd cuối cùng có chiều từ adcba.
Luôn có chiều từ dabcd.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Vị trí (1).
B. Vị trí (2).
C. Vị trí (3).
D. Vị trí (4).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



