Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hòa tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hòa tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.

a. Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ nhanh.
b. Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu, thể tích các bọt khí sẽ tăng khi áp suất môi trường tiếp tục giảm.
c. Nếu áp suất trong các bọt khí giảm n lần thì đường kính của nó tăng n lần.
d. Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Theo dữ kiện đề bài cung cấp, việc giảm áp suất đột ngột (do nổi lên nhanh) sẽ khiến nitơ không kịp thoát ra và tạo thành bọt khí. Để tránh hiện tượng này, thợ lặn cần nổi lên từ từ để áp suất giảm từ từ.
⇒ a sai.
b) Áp dụng định luật Boyle: khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích. Do đó, khi áp suất môi trường giảm, thể tích bọt khí sẽ tăng lên.
⇒ b đúng.
c) Gọi trạng thái 1 là ban đầu, trạng thái 2 là sau khi giảm áp suất.
Ta có \({p_2} = \frac{{{p_1}}}{n}\).
Vì nhiệt độ không đổi nên \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{V_1} = n{V_1}\).
Mặt khác, thể tích bọt khí hình cầu tỉ lệ thuận với lập phương đường kính (\(V \sim {d^3}\)).
Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{{d_2^3}}{{d_1^3}} = n \Rightarrow {d_2} = \sqrt[3]{n}{d_1}\).
Vậy đường kính bọt khí chỉ tăng \(\sqrt[3]{n}\) lần.
⇒ c sai.
d) Khi đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, áp suất môi trường xung quanh cơ thể tăng lên. Theo định luật Boyle, áp suất tăng sẽ làm thể tích các bọt khí nitơ trong máu giảm xuống, từ đó làm giảm nguy cơ chèn ép và tắc nghẽn mạch máu, đồng thời giúp nitơ dễ hòa tan trở lại vào máu để đưa đến phổi đào thải ra ngoài.
⇒ d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
B. Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
C. Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
D. Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ban đầu ba viên bi có cùng nhiệt độ. Khi bỏ vào cốc nước nóng đến khi cân bằng nhiệt, cả ba viên bi sẽ đạt cùng một nhiệt độ cuối. Do đó, độ biến thiên nhiệt độ \({\rm{\Delta }}t\) của ba viên bi là như nhau.
Gọi khối lượng của viên bi nhôm là \({m_2} = m\).
Theo giả thiết \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\), ta có:
Khối lượng viên bi sắt: \({m_1} = 2m\).
Khối lượng viên bi đồng: \({m_3} = 2m\).
Nhiệt lượng mà mỗi viên bi thu vào được tính bằng:
Viên bi sắt: \({Q_1} = {m_1}{c_{sat}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,46.{\rm{\Delta }}t = 0,92m{\rm{\Delta }}t\).
Viên bi nhôm: \({Q_2} = {m_2}{c_{nhom}}{\rm{\Delta }}t = m.0,88.{\rm{\Delta }}t = 0,88m{\rm{\Delta }}t\).
Viên bi đồng: \({Q_3} = {m_3}{c_{d{\rm{o}}ng}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,38.{\rm{\Delta }}t = 0,76m{\rm{\Delta }}t\).
So sánh các hệ số, ta thấy: \(0,92 > 0,88 > 0,76 \Rightarrow {Q_1} > {Q_2} > {Q_3}\).
Vậy viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
Câu 2
a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).
b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.
c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.
d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.
Lời giải
a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.
⇒ a đúng.
b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.
⇒ b đúng.
c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.
⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.
⇒ c đúng.
d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).
Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),
Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).
⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
⇒ d đúng.
Câu 3
a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.
c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.
d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
b. Cực dương của nguồn điện nối với M và cực âm nối với N.
c. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn \(F = P.{\rm{tan}}\theta \).
d. Giá trị \({\rm{tan}}\theta \) tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện I qua đoạn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
positron \(\left( {\;_1^0e} \right)\).
proton \(\left( {\;_1^1H} \right)\).
electron \(\left( {\;_{ - 1}^0e} \right)\).
alpha \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


