khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 569 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu 23, 24:

Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước \({\rm{AB}} = 30,0{\rm{\;cm}};{\rm{BC}} = 20,0{\rm{\;cm}}\); đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là \(0,60{\rm{\;T}}\). Biết cạnh AB và CD luôn vuông góc với các đường sức từ.

Khi dòng điện trong khung dây là \(I = 10,0{\rm{\;A}}\) thì độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB là bao nhiêu Niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,8

Từ dữ kiện bài toán, ta có:

Cường độ dòng điện \(I = 10,0{\rm{\;A}}.\)

Chiều dài cạnh AB là \(l = AB = 30,0cm = 0,3m\).

Cảm ứng từ \(B = 0,60{\rm{\;T}}\).

Cạnh AB luôn vuông góc với các đường sức từ nên góc \(\alpha = {90^ \circ } \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = 1\).

Độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB là:

\(F = B.I.l.{\rm{sin}}\alpha = 0,6.10.0,3.1 = 1,8{\rm{\;N}}\)

Đáp án: 1,8

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi khung dây quay thì xuất hiện suất điện động cảm ứng gọi là suất phản điện. Biết khung gồm 20,0 vòng dây. Lấy \(\pi = 3,14\). Khi tốc độ quay của khung là 6,0 vòng/s thì suất phản điện có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu Vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

19

Diện tích của khung dây chữ nhật là:

\(S = AB.BC = 0,3.0,2 = 0,06{m^2}\)

Tốc độ góc của khung dây là:

\(\omega = 2\pi f = 2.3,14.6 = 37,68{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

Suất phản điện (suất điện động cảm ứng) cực đại là:

\({E_0} = NBS\omega = 20.0,6.0,06.37,68 = 27,1296{\rm{\;V}}\)

Giá trị hiệu dụng của suất phản điện là:

\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{27,1296}}{{\sqrt 2 }} \approx 19{\rm{\;V}}\)

Đáp án: 19

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Ban đầu ba viên bi có cùng nhiệt độ. Khi bỏ vào cốc nước nóng đến khi cân bằng nhiệt, cả ba viên bi sẽ đạt cùng một nhiệt độ cuối. Do đó, độ biến thiên nhiệt độ \({\rm{\Delta }}t\) của ba viên bi là như nhau.

Gọi khối lượng của viên bi nhôm là \({m_2} = m\).

Theo giả thiết \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\), ta có:

Khối lượng viên bi sắt: \({m_1} = 2m\).

Khối lượng viên bi đồng: \({m_3} = 2m\).

Nhiệt lượng mà mỗi viên bi thu vào được tính bằng:

Viên bi sắt: \({Q_1} = {m_1}{c_{sat}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,46.{\rm{\Delta }}t = 0,92m{\rm{\Delta }}t\).

Viên bi nhôm: \({Q_2} = {m_2}{c_{nhom}}{\rm{\Delta }}t = m.0,88.{\rm{\Delta }}t = 0,88m{\rm{\Delta }}t\).

Viên bi đồng: \({Q_3} = {m_3}{c_{d{\rm{o}}ng}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,38.{\rm{\Delta }}t = 0,76m{\rm{\Delta }}t\).

So sánh các hệ số, ta thấy: \(0,92 > 0,88 > 0,76 \Rightarrow {Q_1} > {Q_2} > {Q_3}\).

Vậy viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.

Câu 2

a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.

⇒ a đúng.

b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.

⇒ b đúng.

c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.

⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.

⇒ c đúng.

d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).

Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),

Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).

⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

⇒ d đúng.

Câu 3

a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai

b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.

Đúng
Sai

c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.

Đúng
Sai

d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

positron \(\left( {\;_1^0e} \right)\).

B.

proton \(\left( {\;_1^1H} \right)\).

C.

electron \(\left( {\;_{ - 1}^0e} \right)\).

D.

alpha \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP