khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 348 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu 25, 26:

Chất rắn Sodium azide (\({\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}\)) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí \({{\rm{N}}_2}\) theo phương trình \(2{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3} \to 2{\rm{Na}} + 3{{\rm{N}}_2}\). Khí \({{\rm{N}}_2}\) làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) không đổi. Hằng số Bolzmann \(k = 1,{38.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\).

Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là \(1,{4.10^5}{\rm{\;Pa}}\); trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là \(a{.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,3

Vì nhiệt độ túi khí là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) không đổi nên ta áp dụng định luật Boyle cho hai trạng thái của lượng khí trong túi:

Trạng thái 1 (khi có người đè): \({p_1} = 1,{4.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_1} = 64\) lít

Trạng thái 2 (khi không có người đè): \({p_2} = a{.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_2} = 67\) lít

Ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 1,{4.10^5}.64 = a{.10^5}.67\)

\( \Rightarrow a = \frac{{1,4.64}}{{67}} \approx 1,3\)

Đáp án: 1,3

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử \({{\rm{N}}_2}\) là \(b{.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\). Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6,3

Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong túi là: \(T = 30 + 273 = 303{\rm{\;K}}\).

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử \({{\rm{N}}_2}\) là:

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = 1,5.1,{38.10^{ - 23}}.303 = 6,{2721.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\)

Theo đề bài, \({W_d} = b{.10^{ - 21}}{\rm{\;J}} \Rightarrow b \approx 6,3\).

Đáp án: 6,3

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai

b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.

Đúng
Sai

c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.

Đúng
Sai

d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Bộ phận pickup của đàn guitar điện bao gồm một nam châm vĩnh cửu và cuộn dây. Khi dây đàn (làm bằng hợp kim thép có từ tính) dao động, nó làm thay đổi từ thông xuyên qua cuộn dây, từ đó xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.

⇒ Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

⇒ a đúng.

b) Dao động cơ học của dây đàn là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi từ thông qua cuộn dây. Tần số biến thiên của từ thông qua cuộn dây chính bằng tần số dao động của dây đàn.

⇒ b đúng.

c) Thân đàn của guitar điện thường là một khối gỗ đặc dùng để gắn các thiết bị điện tử, không có hộp cộng hưởng giống như đàn guitar acoustic. Quá trình khuếch đại âm thanh được thực hiện hoàn toàn thông qua tín hiệu điện truyền tới ampli.

⇒ c sai.

d) Theo công thức tính tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra là \(f = \frac{v}{{2l}}\), với v là tốc độ truyền sóng trên dây và \(l\) là chiều dài dây đàn.

Khi người chơi bấm phím đàn, chiều dài \(l\) của dây đàn bị rút ngắn. Vì \(l\) giảm nên tần số f sẽ tăng lên, âm phát ra sẽ cao hơn.

⇒ d đúng.

Lời giải

Đáp án:

1,8

Thể tích mẫu thử là \(V' = 200{\rm{ml}} = 0,2\) lít.

Độ phóng xạ của 1,0 lít sữa là \(H = 0,69\) Bq nên độ phóng xạ của mẫu 0,2 lít là:

\(H' = \frac{{0,2}}{{1,0}}.0,69 = 0,138{\rm{\;Bq}}\)

Chu kì bán rã tính theo đơn vị giây là:

\({T_1} = 28,8.365.24.3600 = 908236800{\rm{\;s}}\)

Số hạt nhân \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) có trong mẫu thử là:

\(N = \frac{{H'}}{\lambda } = \frac{{H'.{T_1}}}{{{\rm{ln}}2}} = \frac{{0,138.908236800}}{{{\rm{ln}}2}} \approx 1,{8086.10^8}{\rm{\;}}\)hạt

Theo đề bài \(N = x{.10^8} \Rightarrow x \approx 1,8\).

Đáp án: 1,8

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP