khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 480 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho hai câu 25, 26:

Chất rắn Sodium azide (\({\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}\)) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí Nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân hủy tạo ra khí \({{\rm{N}}_2}\) theo phương trình \(2{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3} \to 2{\rm{Na}} + 3{{\rm{N}}_2}\). Khí \({{\rm{N}}_2}\) làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) không đổi. Hằng số Bolzmann \(k = 1,{38.10^{ - 23}}{\rm{\;J}}/{\rm{K}}\).

Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là \(1,{4.10^5}{\rm{\;Pa}}\); trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là \(a{.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,3

Vì nhiệt độ túi khí là \({30^ \circ }{\rm{C}}\) không đổi nên ta áp dụng định luật Boyle cho hai trạng thái của lượng khí trong túi:

Trạng thái 1 (khi có người đè): \({p_1} = 1,{4.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_1} = 64\) lít

Trạng thái 2 (khi không có người đè): \({p_2} = a{.10^5}{\rm{\;Pa}};{V_2} = 67\) lít

Ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 1,{4.10^5}.64 = a{.10^5}.67\)

\( \Rightarrow a = \frac{{1,4.64}}{{67}} \approx 1,3\)

Đáp án: 1,3

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử \({{\rm{N}}_2}\) là \(b{.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\). Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6,3

Nhiệt độ tuyệt đối của khí trong túi là: \(T = 30 + 273 = 303{\rm{\;K}}\).

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử \({{\rm{N}}_2}\) là:

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = 1,5.1,{38.10^{ - 23}}.303 = 6,{2721.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\)

Theo đề bài, \({W_d} = b{.10^{ - 21}}{\rm{\;J}} \Rightarrow b \approx 6,3\).

Đáp án: 6,3

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là C

Ban đầu ba viên bi có cùng nhiệt độ. Khi bỏ vào cốc nước nóng đến khi cân bằng nhiệt, cả ba viên bi sẽ đạt cùng một nhiệt độ cuối. Do đó, độ biến thiên nhiệt độ \({\rm{\Delta }}t\) của ba viên bi là như nhau.

Gọi khối lượng của viên bi nhôm là \({m_2} = m\).

Theo giả thiết \({m_1} = 2{m_2} = {m_3}\), ta có:

Khối lượng viên bi sắt: \({m_1} = 2m\).

Khối lượng viên bi đồng: \({m_3} = 2m\).

Nhiệt lượng mà mỗi viên bi thu vào được tính bằng:

Viên bi sắt: \({Q_1} = {m_1}{c_{sat}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,46.{\rm{\Delta }}t = 0,92m{\rm{\Delta }}t\).

Viên bi nhôm: \({Q_2} = {m_2}{c_{nhom}}{\rm{\Delta }}t = m.0,88.{\rm{\Delta }}t = 0,88m{\rm{\Delta }}t\).

Viên bi đồng: \({Q_3} = {m_3}{c_{d{\rm{o}}ng}}{\rm{\Delta }}t = 2m.0,38.{\rm{\Delta }}t = 0,76m{\rm{\Delta }}t\).

So sánh các hệ số, ta thấy: \(0,92 > 0,88 > 0,76 \Rightarrow {Q_1} > {Q_2} > {Q_3}\).

Vậy viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.

Câu 2

a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).

Đúng
Sai

b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.

Đúng
Sai

c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.

⇒ a đúng.

b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.

⇒ b đúng.

c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.

⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.

⇒ c đúng.

d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).

Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),

Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).

⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

⇒ d đúng.

Câu 3

a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai

b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.

Đúng
Sai

c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.

Đúng
Sai

d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

positron \(\left( {\;_1^0e} \right)\).

B.

proton \(\left( {\;_1^1H} \right)\).

C.

electron \(\left( {\;_{ - 1}^0e} \right)\).

D.

alpha \(\left( {\;_2^4{\rm{He}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP