Chứng minh rằng:
a). \(\frac{{\left( {x\sqrt y - y\sqrt x } \right)\left( {2\sqrt y + 2\sqrt x } \right)}}{{2\sqrt {xy} }} = x - y\) với \(x > 0,\,y > 0\).
b). \(x + 2\sqrt {5x - 25} = {\left( {\sqrt 5 + \sqrt {x - 5} } \right)^2}\) với \(x \ge 5\).
Chứng minh rằng:
a). \(\frac{{\left( {x\sqrt y - y\sqrt x } \right)\left( {2\sqrt y + 2\sqrt x } \right)}}{{2\sqrt {xy} }} = x - y\) với \(x > 0,\,y > 0\).
b). \(x + 2\sqrt {5x - 25} = {\left( {\sqrt 5 + \sqrt {x - 5} } \right)^2}\) với \(x \ge 5\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Với \(x > 0,\,y > 0\):
\(\frac{{\left( {x\sqrt y - y\sqrt x } \right)\left( {2\sqrt y + 2\sqrt x } \right)}}{{2\sqrt {xy} }} = \frac{{\sqrt {xy} \left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)2.\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right)}}{{2\sqrt {xy} }}\)\( = \left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)\left( {\sqrt x + \sqrt y } \right) = x - y.\)
Vậy \(\frac{{\left( {x\sqrt y - y\sqrt x } \right)\left( {2\sqrt y + 2\sqrt x } \right)}}{{2\sqrt {xy} }} = x - y\) với \(x > 0,\,y > 0\).
b) Với \(x \ge 5\):
\({\left( {\sqrt 5 + \sqrt {x - 5} } \right)^2} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} + 2.\sqrt 5 .\sqrt {x - 5} + {\left( {\sqrt {x - 5} } \right)^2}\)\( = 5 + 2\sqrt {5x - 25} + x - 5 = x + 2\sqrt {5x - 25} \).
Vậy \(x + 2\sqrt {5x - 25} = {\left( {\sqrt 5 + \sqrt {x - 5} } \right)^2}\) với \(x \ge 5\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \[2\sqrt {\frac{3}{{20}}} = 2\frac{{\sqrt {60} }}{{20}} = 2.\frac{{2\sqrt {15} }}{{20}} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\]
\[\begin{array}{l}\sqrt {\frac{1}{{60}}} = \frac{{\sqrt {60} }}{{60}} = \frac{{2\sqrt {15} }}{{60}} = \frac{{\sqrt {15} }}{{30}}\\\sqrt {\frac{1}{{15}}} = \frac{{\sqrt {15} }}{{15}}\end{array}\]
Vậy \[2\sqrt {\frac{3}{{20}}} + \sqrt {\frac{1}{{60}}} - \sqrt {\frac{1}{{15}}} = \frac{{\sqrt {15} }}{5} + \frac{{\sqrt {15} }}{{30}} - \frac{{\sqrt {15} }}{{15}} = \sqrt {15} \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{{30}} - \frac{1}{{15}}} \right) = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\].
Lời giải
a) Điều kiện: \[x \ge 1\]
\[\begin{array}{l}\frac{1}{2}\sqrt {x - 1} - \frac{3}{2}\sqrt {9x - 9} + 24\sqrt {\frac{{x - 1}}{{64}}} = - 17{\rm{ }} \Leftrightarrow x = 290.\\\frac{1}{2}\sqrt {x - 1} - \frac{3}{2}\sqrt {9(x - 1)} + 24\sqrt {\frac{{x - 1}}{{{8^2}}}} = - 17{\rm{ }}\\\frac{1}{2}\sqrt {x - 1} - \frac{9}{2}\sqrt {x - 1} + \frac{{24}}{8}\sqrt {x - 1} = - 17 \Leftrightarrow - \sqrt {x - 1} = - 17 \Leftrightarrow \sqrt {x - 1} = 17\\x - 1 = 289\\x = 290.\end{array}\]
Đối chiếu với điều kiện ta được: \[x = 290.\]
b) (Điều kiện \[x \ge 0\]
\[\begin{array}{l}3x - 7\sqrt x + 4 = 0\\3x - 3\sqrt x - 4\sqrt x + 4 = 0\\3\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) - 4\left( {\sqrt x - 1} \right) = 0\\\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {3\sqrt x - 4} \right) = 0\end{array}\]
\[3\sqrt x - 4 = 0\] hoặc \[\sqrt x - 1 = 0\]
\[\sqrt x = \frac{4}{3}\] hoặc \[\sqrt x = 1\]
\[x = \frac{{16}}{9}\] hoặc \[x = 1\]
Đối chiếu với điều kiện ta được: \[x = \frac{{16}}{9};x = 1\].
c) Điều kiện \[x \ge 0\]
\[\begin{array}{l} - 5x + 7\sqrt x + 12 = 0\\ - 5x - 5\sqrt x + 12\sqrt x + 12 = 0\\ - 5\sqrt x .\left( {\sqrt x + 1} \right) + 12\left( {\sqrt x + 1} \right) = 0\\\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( { - 5\sqrt x + 12} \right) = 0\end{array}\]
\[\sqrt x + 1 = 0\] hoặc \[ - 5\sqrt x + 12 = 0\]
\[\sqrt x = - 1\] (vô nghiệm) hoặc \[\sqrt x = \frac{{12}}{5}\]
\[x = \frac{{144}}{{25}}.\]
Đối chiếu điều kiện ta được: \[x = \frac{{144}}{{25}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.