Câu hỏi:

04/05/2026 33 Lưu

Hình nào sau đây là hình vuông?

A. Hình thang cân có một góc vuông. 
B. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
C. Tứ giác có \(3\) góc vuông.
D. Hình bình hành có một góc vuông.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau nên là hình vuông.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Với điều kiện \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2,\) ta có:

\(A = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{2x + 1}}{{x + 2}} - \frac{{{x^2} + 8}}{{4 - {x^2}}}\)

   \( = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{{x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 2x - \left( {2{x^2} - 4x + x - 2} \right) + {x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{{x^2} + 2x - 2{x^2} + 4x - x + 2 + {x^2} + 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

   \( = \frac{{5x + 10}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{5\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{5}{{x - 2}}.\)

Vậy với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2\) thì \(A = \frac{5}{{x - 2}}.\)

b) Thay \(x =  - 6\) (thỏa mãn điều kiện) vào \(A\) ta có: \(A = \frac{5}{{ - 6 - 2}} = \frac{5}{{ - 8}} = \frac{{ - 5}}{8}.\)

Vậy với  \(x =  - 6\) thì \(A = \frac{{ - 5}}{8}.\)

c) Với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2,\) để \(A = 2\) ta có: \(\frac{5}{{x - 2}} = 2\)

\(5 = 2\left( {x - 2} \right)\)

\(x - 2 = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{5}{2} + 2\)

\(x = \frac{9}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy với \(x = \frac{9}{2}\) thì \(A = 2\).

d) Với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2\) và \(x \ne  - 1\) ta có:

\(M = A:B = \frac{5}{{x - 2}}:\frac{5}{{x + 1}} = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\)\( = \frac{{x - 2 + 3}}{{x - 2}} = 1 + \frac{3}{{x - 2}}.\)

Để \(M\) nguyên khi \(\frac{3}{{x - 2}}\) nguyên khi \(x - 2 \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { - 3;\,\, - 1;\,\,1;\,\,3} \right\}.\)

Ta có bảng giá trị

\(x - 2\)

\( - 3\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(x\)

\( - 1\)

\(1\)

\(3\)

\(5\)

Kết luận

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

thỏa mãn

điều kiện

Lời giải

Hướng dẫn giải
Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH,M là trung điểm BC. Vẽ MD song song với AC, D thuộc AB, ME song song với AB E thuộc AC (ảnh 1)

a) Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông \[ABC\] vuông tại \(A\) ta có: \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\]

Hay \[{6^2} + A{C^2} = {10^2}\]

Suy ra \[A{C^2} = {10^2} - {6^2} = 64 \Rightarrow AC = 8{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Vậy độ dài \[AC\] là 8 cm.

b) Do \[MD\,{\rm{//}}\,AC\] suy ra \[\widehat {MDB} = \widehat {DAE} = 90^\circ \] (đồng vị).

Do đó\[\widehat {MDA} = 180^\circ  - \widehat {MDB} = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ .\]

Do \[ME\,{\rm{//}}\,AB\] suy ra \[\widehat {MEC} = \widehat {DAE} = 90^\circ \] (đồng vị).

Do đó \[\widehat {MEA} = 180^\circ  - \widehat {MEC} = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ .\]

Tứ giác \[ADME\] có: \[\widehat {DAE} = \widehat {MDA} = \widehat {MEA} = 90^\circ .\]

Do đó tứ giác \[ADME\] có ba góc vuông nên là hình chữ nhật.

c) Xét \(\Delta ABC\) có \(AM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Do đó \(MB = MC = AM = \frac{1}{2}BC.\)

Xét \(\Delta ABM\) có \(MA = MB\) nên \(\Delta ABM\) cân tại \(M,\) khi đó \(MD\) là đường cao của tam giác nên đồng thời là đường trung tuyến của \(\Delta ABM.\)

Do đó \[D\] là trung điểm \[AB\] nên \[DA = DB = \frac{1}{2}AB.\]

Mà \(ME = DA\) (do \[ADME\] là hình chữ nhật) nên \(ME = DB.\)

Xét tứ giác \(BDEM\) có \(ME\,{\rm{//}}\,BD\) và \(ME = DB,\) nên là hình bình hành.

d) Xét \(\Delta ABC\) có \[ME\,{\rm{//}}\,AB\] và \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[E\] là trung điểm \[AC.\]

Tứ giác \[AKCB\] có \(E\) là trung điểm của \(AC\) và \(BK\) (do \[BE = EK)\] nên tứ giác \[AKCB\] là hình bình hành. Suy ra \[AK\,{\rm{//}}\,BC.\,\,\,\left( 3 \right)\]

Tứ giác \[AICM\] có \(E\) là trung điểm của \(AC\) và \(MI\) (do \[EM = EI)\] nên tứ giác \[AICM\] là hình bình hành. Suy ra \[AI\,{\rm{//}}\,BC.\,\,\,\left( 4 \right)\]

Theo tiên đề Euclid, qua \[A\] chỉ vẽ được duy nhất 1 đường thẳng song song với \[BC\] nên từ \[\left( 3 \right)\] và \[\left( 4 \right)\] ta phải có \[A;\,\,I;\,\,K\] thẳng hàng.

Câu 4

A. \(f\left( 0 \right) = 1\).
B. \(f\left( 0 \right) = 3\).      
C. \(f\left( 0 \right) = 4\).
D. \(f\left( 0 \right) =  - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1 - 4{x^2}\). 
B. \(4{x^2} - 1\).
C. \(1 - 2{x^2}\). 
D. \({\left( {1 - 2x} \right)^2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(y = 2\). 
B. \(y =  - 2x + 1\). 
C. \(y = 2{x^2} + 3\). 
D. \(y = \frac{2}{x} + 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP