Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 10.
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (6) ______. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs.
Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (8) ______. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (9) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (10) ______.
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (6) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on the answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 10.
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (6) ______. Devices like smartwatches and fitness trackers have become increasingly popular, providing users with easy access to information about their health and daily activities. One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Today, wearables are not limited to fitness alone, they have expanded to include smart clothing, augmented reality glasses, and even medical devices that monitor vital signs.
Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (8) ______. Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (9) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (10) ______.
Quảng cáo
Trả lời:
Dịch nghĩa:
A. tạo ra một bước chuyển lớn trong cách con người rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe
B. một bước chuyển lớn trong việc rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe có thể được tạo ra
C. đã tạo nên một bước ngoặt quan trọng trong rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe
D. mà từ đó một bước ngoặt trong rèn luyện thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe có thể hình thành
Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (6) ______.
(Công nghệ thiết bị đeo đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, (6) ______.)
- Trước chỗ trống là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh, nhưng sau dấu phẩy không có liên từ nên không thể điền một mệnh đề độc lập vào chỗ trống. Trong trường hợp này, chỗ trống cần một mệnh đề hiện tại phân từ (present participle clause) để diễn tả hệ quả của mệnh đề trước.
→ Đáp án A là một mệnh đề hiện tại phân từ, bắt đầu bằng động từ V-ing, diễn tả hệ quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thiết bị đeo.
Thông tin: Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, bringing about a revolution in personal fitness and health awareness. (Công nghệ thiết bị đeo đã phát triển nhanh chóng trong thập kỷ qua, mang lại một cuộc cách mạng trong lĩnh vực thể chất cá nhân và nhận thức về sức khỏe.)
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
Dịch nghĩa:
A. điều đã nhanh chóng đạt được thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
B. và nhanh chóng đạt được thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
C. đã nhanh chóng gặt hái được thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
D. mà sự thành công nhanh chóng của nó đã thu hút sự quan tâm của những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới
One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, (7) ______ and introduced a new way of tracking physical activity.
(Một trong những thiết bị đeo sớm nhất và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, được ra mắt vào năm 2009, (7) ______, đồng thời mở ra một phương thức mới mới để theo dõi hoạt động thể chất.)
- Trong câu đã có các động từ chia thì quá khứ đơn “launched, introduced”. Hai hành động này cùng nói về sự kiện năm 2009, nên chỗ trống phải là động từ chia thì quá khứ đơn.
- Đáp án C phù hợp vì chứa động từ chia ở thì quá khứ đơn “become”
Thông tin: One of the earliest and most iconic wearable devices, the Fitbit, launched in 2009, became an instant success among fitness enthusiasts worldwide and introduced a new way of tracking physical activity. (Một trong những thiết bị đeo sớm nhất và mang tính biểu tượng nhất là Fitbit, được ra mắt vào năm 2009, đã nhanh chóng trở thành một thành công vang dội trong cộng đồng những người yêu thích thể dục trên toàn thế giới, đồng thời mở ra một phương thức mới để theo dõi hoạt động thể chất.)
Chọn C.
Câu 3:
Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (8) ______.
Dịch nghĩa:
A. các khoản đầu tư của những công ty như Apple, Google và Samsung đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thiết bị đeo
B. các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển công nghệ thiết bị đeo
C. công nghệ thiết bị đeo đã khiến các công ty như Apple, Google và Samsung tham gia hỗ trợ và đầu tư cho lĩnh vực này
D. sự phát triển của công nghệ thiết bị đeo đã mang lại những bước tiến mới cho các công ty như Apple, Google và Samsung
Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, (8) ______.
(Nhận thấy tiềm năng trong việc tái định hình lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, truyền thông và khả năng tiếp cận dữ liệu cá nhân, (8) ______.)
- Căn cứ vào “Recognizing” là danh động từ làm mệnh đề trạng ngữ. Dạng V-ing..., S+V dùng để diễn tả hành động xảy ra liên tiếp, đồng thời hoặc diễn tả mối quan hệ nhân quả. Trong cấu trúc này, danh động từ (V-ing) thường diễn tả một hành động bổ trợ, làm rõ thêm cho hành động chính của câu. Cấu trúc này chỉ sử dụng khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.
- Đáp án B phù hợp nhất vì chủ ngữ trong mệnh đề này là “companies like Apple, Google, and Samsung” (các công ty như Apple, Google và Samsung) có khả năng nhận thấy sự phát triển của công nghệ thiết bị đeo, tương ứng với hành động “recognizing” đã được nêu ở mệnh đề trước.
Thông tin: Recognizing the potential to reshape healthcare, communication, and personal data access, companies like Apple, Google, and Samsung have invested heavily in developing wearable technology. (Nhận thấy tiềm năng trong việc tái định hình lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, truyền thông và khả năng tiếp cận dữ liệu cá nhân, các công ty như Apple, Google và Samsung đã đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển công nghệ thiết bị đeo.)
Chọn B.
Câu 4:
Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (9) ______.
Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (9) ______.
Dịch nghĩa:
A. Bằng cách sử dụng các thiết bị đeo để khai thác những thông tin thu được từ dữ liệu, các hệ thống theo dõi sức khỏe đã được hình thành
B. Những thiết bị này ưu tiên các tính năng giải trí hơn là các vấn đề liên quan đến sức khỏe
C. Những thông tin mà các thiết bị này cung cấp vẫn không mang lại nhiều giá trị đối với phần lớn người dùng
D. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm
Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. (9) ______.
(Hơn nữa, các thiết bị đeo thu thập một lượng dữ liệu khổng lồ, giúp mỗi cá nhân đưa ra những lựa chọn lối sống lành mạnh hơn và cảnh báo họ về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. (9) ______.)
- Ta thấy câu cần điền đứng sau câu nêu lợi ích của việc các thiết bị đeo thu thập dữ liệu, vì vậy cần điền vào chỗ trống ý khái quát hoặc nhấn mạnh vai trò của những ý nghĩa vừa nêu.
- Đáp án D phù hợp vì đại từ “This” dùng để khái quát toàn bộ ý đã nêu trong câu trước, cụm từ “plays an important role in monitoring their health” (đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sức khỏe) đóng vai trò kết luận/nhấn mạnh.
Thông tin: Moreover, wearable devices collect vast amounts of data, which can help individuals make healthier lifestyle choices and alert them to potential health issues. This plays an important role in monitoring their health regularly and preventing fatal diseases. (Hơn nữa, các thiết bị đeo thu thập một lượng dữ liệu khổng lồ, giúp mỗi cá nhân đưa ra những lựa chọn sống lành mạnh hơn và cảnh báo sớm về các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sức khỏe thường xuyên và ngăn ngừa các bệnh nguy hiểm.)
Chọn D.
Câu 5:
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (10) ______.
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (10) ______.
Dịch nghĩa:
A. Mặc dù những tiến bộ trong công nghệ thiết bị đeo có thể làm dịch chuyển mối quan tâm của người tiêu dùng, chúng cũng mở ra cơ hội để các ngành công nghiệp mới xuất hiện
B. Thị trường thiết bị đeo nhiều khả năng sẽ thu hẹp trong những năm tới để các nhà sản xuất có thể tập trung cải tiến những thiết bị khác
C. Những giá trị truyền thống đang được xem xét lại trong khi các giá trị hiện đại ngày càng trở nên phổ biến thông qua các nền tảng số
D. Xu hướng này đang mở rộng sang các lĩnh vực mới với nhiều ứng dụng đầy triển vọng, cho phép theo dõi sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác hơn trong các lĩnh vực như giáo dục và giải trí
In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. (10) ______.
(Trong tương lai, công nghệ thiết bị đeo được kỳ vọng sẽ gắn bó chặt chẽ hơn nữa với cuộc sống của chúng ta. (22) ______.)
- Câu trước đó đã đưa ra dự đoán chung về tương lại của công nghệ thiết bị đeo: “wearable technology is expected to become even more integrated into our lives” (công nghệ thiết bị đeo được kỳ vọng sẽ gắn bó chặt chẽ hơn nữa với cuộc sống của chúng ta), vì vậy cần điền vào chỗ trống một ý minh họa để cụ thể hóa dự đoán đó.
- Đáp án D phù hợp vì nó trực tiếp triển khai nội dung “integrated into our lives” bằng cách chỉ ra các lĩnh vực mới “education and entertainment” (giáo dục và giải trí), và nêu chức năng cụ thể như “real-time health monitoring and more interactive experiences” (theo dõi sức khỏe thời gian thực và trải nghiệm tương tác)
Thông tin: In the future, wearable technology is expected to become even more integrated into our lives. The trend is expanding into new sectors with promising applications, allowing for real-time health monitoring and more interactive experiences in areas like education and entertainment. (Trong tương lai, công nghệ thiết bị đeo được kỳ vọng sẽ gắn bó chặt chẽ hơn nữa với cuộc sống của chúng ta. Xu hướng này đang mở rộng sang các lĩnh vực mới với nhiều ứng dụng đầy triển vọng, cho phép theo dõi sức khỏe theo thời gian thực và mang lại những trải nghiệm tương tác hơn trong các lĩnh vực như giáo dục và giải trí.)
Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Nhìn vào câu, ta thấy trước dấu chấm phẩy là một ý tích cực “Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede” (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút), sau chỗ trống là một ý đối lập “many serious risks still remain” (vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng). → Cần một liên từ thể hiện sự đối lập giữa hai mệnh đề.
A. therefore: bởi vậy, do đó, vì vậy, dùng để thể hiện mối quan hệ nhân quả
B. moreover: hơn nữa, ngoài ra, vả lại, dùng để bổ sung, mở rộng ý kiến đã đưa ra trước đó
C. otherwise: nếu không, mặt khác, dùng để chỉ ra điều gì sẽ xảy ra nếu điều kiện nào đó không được thỏa mãn hoặc nếu điều đó không đúng
D. however: tuy nhiên, tuy vậy, dùng để chỉ sự khác biệt hoặc đối lập giữa hai ý kiến, quan điểm hay sự việc
→ Floodwaters in the Central and Central Highlands regions have started to recede; however, many serious risks still remain. (Nước lũ tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã bắt đầu rút; tuy nhiên, vẫn còn nhiều rủi ro nghiêm trọng.)
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Chỗ trống mở đầu cho mệnh đề quan hệ đứng sau danh từ chỉ người “travellers” (những du khách) và nó đóng vai trò chủ ngữ của động từ “want” → Cần điền vào chỗ trống một đại từ quan hệ chỉ người để thay thế cho “travellers”
A. “who” là đại từ quan hệ chỉ người, có thể thay thế cho “travellers” và làm chủ ngữ cho động từ “want” → A đúng
B. “whose” là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, phải đi trước một danh từ → B sai
C. “whom” thường được dùng để làm tân ngữ, không thể làm chủ ngữ cho động từ trong câu → C sai
D. “which” là đại từ quan hệ chỉ vật, không dùng để chỉ người → D sai
→ Putaleng, Vietnam’s third-highest mountain, is a perfect escape for travellers who want to get away from busy city life. (Putaleng, ngọn núi cao thứ ba của Việt Nam, là điểm đến lý tưởng cho những du khách muốn rời xa nhịp sống thành thị đông đúc.)
Chọn A.
Câu 3
A. d – a – c – e – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. c – b – a – c – d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c – b – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. d – e – b – c – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.