khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/05/2026 436 Lưu

(4 điểm)

Bạn Thịnh có một bình đựng nước dạng hình trụ với bán kính đáy bằng \[4cm,\] lượng nước trong bình có chiều cao bằng \[10cm.\] Bạn Thịnh muốn đổ hết nước từ bình sang một cái bát uống nước, phần chứa nước là dạng nửa hình cầu có bán kính bằng \[6cm\] (như hình vẽ bên). Lấy \[\pi  \approx 3,14.\]

Bạn Thịnh có một bình đựng nước dạ (ảnh 1)

a) Tính thể tích của lượng nước có trong bình.

b) Hỏi nếu bạn Thịnh đổ như vậy thì nước có bị tràn ra ngoài hay không? Vì sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích nước trong bình bằng thể tích của hình trụ có bán kính \[4cm\], chiều cao \[10cm\] là:

\[\pi  \cdot {R^2}h \approx 3,14 \cdot {4^2} \cdot 10 = 502,4\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\]

b) Thể tích cái bát là:    \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi .{R^3}\]\[ \approx \frac{1}{2}.\frac{4}{3}{.3,14.6^3}\]\[ = 452,16\,(c{m^3})\]

Vì \[502,4 > 452,16\]nên lượng nước trong bình nhiều hơn thể tích của bát, nước sẽ bị tràn ra ngoài.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn \[(AB < AC)\], nội tiếp đường tròn \[(O)\]. Các đường cao \[AD,\]\[BE,\]\[CF\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại \[H.\]

a) Chứng minh bốn điểm \[B,\,C,\,E,\,F\] cùng thuộc một đường tròn.

b) Đường kính \[AM\] của đường tròn \[(O)\] cắt đường thẳng \[CF\] tại \[P\]. Chứng minh tam giác \[ABD\] đồng dạng với tam giác \[AMC\] và \[AP.BH = AH.CP.\]

c) Gọi \[I\] là trung điểm của đoạn thẳng \[BC\], đường thẳng \[AI\] cắt \[EF\] tại \[K\]. Kẻ \[KN\] vuông góc \[BC\] tại \[N\]. Chứng minh \[AN\] đi qua trung điểm của \[EF\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc n (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABC\] có \[AD,\,BE,CF\] là đường cao

Suy ra \[AD \bot BC\,;\,\,CF \bot AB\,;\,\,\,BE \bot AC\]

Suy ra \[\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \]

Xét \[\Delta BFC\] vuông tại \[F\] nên \[B,\,F,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\](1)

Xét \[\Delta BEC\] vuông tại \[E\] nên \[B,E,C\] thuộc đường tròn đường kính \[BC\](2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\,B,F,E,C\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc n (ảnh 2)

b) Xét \[(O)\] có \[AM\] là đường kính.

\[\widehat {AMC}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn suy ra \[\widehat {ACM} = 90^\circ \].

\[\widehat {ABC},\,\widehat {AMC}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AC\]

Suy ra \[\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\] hay \[\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\]

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta AMC\] có

\[\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = 90^\circ \]; \[\widehat {ABD} = \widehat {AMC}\]

Suy ra ΔABD∽ΔAMC  (g.g)

Suy ra \[\widehat {BAD} = \widehat {MAC}\] hay \[\widehat {BAH} = \widehat {PAC}\]

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác \[BFEC\] có \[\widehat {FBE},\,\widehat {FCE}\] là góc nội tiếp chắn cung \[FE\]

Suy ra \[\widehat {FBE} = \widehat {FCE}\,\] hay \[\widehat {ABH} = \widehat {PCA}\,\]

Xét \[\Delta AHB\] và \[\Delta APC\] có \[\widehat {BAH} = \widehat {PAC}\]; \[\widehat {ABH} = \widehat {PCA}\,\]

Suy ra ΔAHB  ∽ΔAPC (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AP}} = \frac{{BH}}{{CP}}\] hay \[AP.BH = AH.CP\] (đpcm)

 

Cho tam giác \[ABC\] có ba góc n (ảnh 3)
c)

Gọi \[G\] là trung điểm \[EF\].

\[\,B,F,E,C\]nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\]mà \[I\,\] là trung điểm \[BC\].

Suy ra \[I\,E = IF = IB = IC\] nên \[\Delta IEF\] cân tại \[I\].

Mà \[G\] là trung điểm \[EF\] suy ra \[IG\] là đường trung tuyến.

Suy ra \[IG\] là đường cao nên \[IG \bot \,EF\] hay \[\widehat {IGK} = 90^\circ \].

Xét tứ giác \[INGK\] có \[\widehat {INK} = \widehat {IGK} = 90^\circ \].

Suy ra \[INGK\] nội tiếp nên \[\widehat {NIK} + \widehat {NGK} = 180^\circ \].

Tứ giác \[BFEC\] nội tiếp suy ra \[\widehat {FEC} + \widehat {FBC} = 180^\circ \].

Mà \[\widehat {FEC} + \widehat {FEA} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {FBC} = \widehat {FEA}\] hay \[\widehat {ABC} = \widehat {FEA}\].

Tứ giác \[BFEC\] nội tiếp suy ra \[\widehat {BFE} + \widehat {BCE} = 180^\circ \].

Mà \[\widehat {BFE} + \widehat {AFE} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {BCE} = \widehat {AFE}\] hay \[\widehat {BCA} = \widehat {AFE}\].

Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta AEF\] có

\[\widehat {FAE}\] chung; \[\widehat {ABC} = \widehat {FEA}\]; \[\widehat {BCA} = \widehat {AFE}\].

Suy ra ΔABC  ∽ΔAEF (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{AE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{2BI}}{{2EG}} = \frac{{BI}}{{EG}}\].

Xét \[\Delta ABI\] và \[\Delta AEG\] có \[\widehat {ABI} = \widehat {AEG}\]; \[\,\frac{{IB}}{{EG}} = \frac{{AB}}{{AE}}\].

Suy ra ΔABI  ∽ΔAEG (c.g.c)

Suy ra \[\widehat {AIB} = \widehat {AGE}\]  hay \[\widehat {NIK} = \widehat {NGE}\].

Mà \[\widehat {NIK} + \widehat {NGK} = 180^\circ \] (cmt) nên \[\widehat {NGE} + \widehat {NGK} = 180^\circ \] hay \[\widehat {NGE} + \widehat {AGE} = 180^\circ .\]

Suy ra \[A,\,G,\,N\]thẳng hàng nên \[AN\] đi qua trung điểm của \[EF\].

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\) là số áo xưởng phải may theo kế hoạch \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{30}}\) (ngày).

Thực tế, mỗi ngày xưởng may được: \(30\; + \;10\; = \;40\) (chiếc áo).

Số áo thực tế xưởng đã may là \(x\; + \;20\) (chiếc áo).

Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 20}}{{40}}\) (ngày).

Vì xưởng hoàn thành sớm hơn 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{30}} - \frac{{x + 20}}{{40}} = 2\)

\(\frac{{4x - 3\left( {x + 20} \right)}}{{120}} = 2\)

\(4x\; - \;3x\; - \;60\; = \;240\)

\(x = 300\;\)(TMĐK)

Vậy theo kế hoạch xưởng phải may 300 chiếc áo.

Lời giải

Gọi số xe loại \(30\) chỗ ngồi và loại xe \[45\] chỗ ngồi lần lượt là \(x;y\)(\(x;y \in \mathbb{N}*\); xe)

Ta có: \(30x + 45y = 330\) suy ra \(2x + 3y = 22\) nên \(x = \frac{{22 - 3y}}{2}\)

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(22 - 3y\) là số chẵn suy ra \(y\) là số chẵn.

Chi phí thuê xe là: \(3x + 4y\) (triệu đồng).

Vì \(x \in {\mathbb{N}^*}\); \(y\) là số chẵn và \(2x + 3y = 22\) nên \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {5;4} \right);\left( {8;2} \right);\left( {11;0} \right)} \right\}\)

Lập bảng:

\(x\)

\(y\)

Chi phí thuê xe (triệu đồng)

\(2\)

\(6\)

\(3.2 + 4.6 = 30\)

\(5\)

\(4\)

\(3.5 + 4.4 = 31\)

\(8\)

\(2\)

\(3.8 + 4.2 = 32\)

\(11\)

\(0\)

\(3.11 + 4.0 = 33\)

Vậy để chi phí thuê xe là ít nhất thì cần thuê \(2\) xe loại \(30\) chỗ ngồi và \(6\) xe loại \(45\) chỗ ngồi.