Câu hỏi:

11/05/2026 1 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Một lớp học có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ. Biết tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nữ là \(50\% \) và tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nam là \(60\% \). Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:

a) Xác suất học sinh được chọn là nam bằng \(\frac{3}{5}.\)
Đúng
Sai
b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán, biết học sinh này là nữ bằng \(\frac{1}{2}.\)
Đúng
Sai
c) Biết học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán thì xác suất học sinh đó là học sinh nữ bằng \(\frac{3}{4}.\)
Đúng
Sai
d) Xác suất để học sinh được chọn là nữ khi biết học sinh đó không học giỏi môn toán bằng \(\frac{5}{{11}}.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi biến cố \(A\) là: “Chọn được học sinh nữ”.

Biến cố \(B\) là: “Chọn được học sinh nam”.

Biến cố \(G\) là: “Chọn được học sinh giỏi toán”.

Tổng có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ nên số học sinh nam là:\(50 - 20 = 30\) (học sinh)

Số học sinh nữ giỏi toán là: \(20.50\%  = 10\) (học sinh)

Số học sinh nam giỏi toán là: \(30.60\%  = 18\) (học sinh)

Tổng số học sinh giỏi toán là: \(10 + 18 = 28\) (học sinh)

Số học sinh không giỏi toán là: \(50 - 28 = 22\) (học sinh)

Trong số nữ, số học sinh không giỏi toán là: \(20 - 10 = 10\) (học sinh)

a) Xác suất học sinh được chọn là nam là \(P\left( M \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}.\)

b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán, biết học sinh này là nữ là \(P\left( {G\left| N \right.} \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)

c) Biết học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán thì xác suất học sinh đó là học sinh nữ là: \(P\left( {N\left| {\,G} \right.} \right) = \frac{{10}}{{28}} = \frac{5}{{14}}.\)

d) Xác suất để học sinh được chọn là nữ khi biết học sinh đó không học giỏi môn toán là: \(P\left( {N\,\left| {\overline G } \right.} \right) = \frac{{10}}{{22}} = \frac{5}{{11}}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

68,6

Đáp án: 68,6

 Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + (ảnh 3)

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(O'A'\). Khi đó \(B'H \bot O'A'\).

Vì \(A'\left( {240;450;0} \right)\) nên \(O'A' = OA = 240\)cm\( = 2,4\)m; \(OO' = 450\)cm \( = 4,5\)m.

Vì \(B'\left( {120;450;300} \right)\) nên \(O'H = 120\)cm\( = 1,2\)m; \(B'H = 300\)cm\( = 3\)m.

Diện tích lát gạch nền nhà là \({S_1} = {S_{OAA'O'}} = OA.OO' = 2,4.4,5 = 10,8\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích hai mái nhà là

\[{S_2} = 2{S_{OBB'O'}} = 2.OO'.O'B' = 2.OO'.\sqrt {B'{H^2} + O'{H^2}}  = 2.4,5.\sqrt {{3^2} + 1,{2^2}}  = \frac{{27\sqrt {29} }}{5}\] \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích mặt trước và mặt sau nhà là \({S_3} = 2{S_{\Delta O'A'B'}} = 2.\frac{1}{2}.O'A'.B'H = 2.\frac{1}{2}.2,4.3 = 7,2\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + 0,8{S_2} + 6{S_3} \approx 68,6\) (triệu đồng).

Lời giải

Đáp án:

56,8

Đáp án: 56,8.

 Đáp án: 56,8. (ảnh 2)

Chọn hệ trục \(Oxy\) với gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường tròn lớn của hình nón cụt.

\( \Rightarrow A\left( {0;3} \right),B\left( {4;1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AB:f\left( x \right) =  - \frac{1}{2}x + 3\).

Thể tích dung dịch có chiều cao \(h = 2\).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx}  = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ { - \frac{1}{2}x + 3} \right]}^2}dx}  = \frac{{38\pi }}{3}\).

Thời gian bơm: \(t = \frac{V}{v} = \frac{{45\pi }}{2} \approx 56,8\).

Câu 6

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một veto pháp tuyến là \(\vec n = (0;1;0)\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: \(y + z = 0\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm \(A( - 4034;1;5374)\) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4032 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là \(K(0;3840;5120)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \(10153km\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \( - 1\).                
B. \(5\).                 
C. \( - 5\).              
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP