PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Một lớp học có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ. Biết tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nữ là \(50\% \) và tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nam là \(60\% \). Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Một lớp học có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ. Biết tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nữ là \(50\% \) và tỷ lệ học sinh học giỏi môn toán trong số học sinh nam là \(60\% \). Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Khi đó:Quảng cáo
Trả lời:
Gọi biến cố \(A\) là: “Chọn được học sinh nữ”.
Biến cố \(B\) là: “Chọn được học sinh nam”.
Biến cố \(G\) là: “Chọn được học sinh giỏi toán”.
Tổng có \(50\) học sinh, trong đó có \(20\) học sinh nữ nên số học sinh nam là:\(50 - 20 = 30\) (học sinh)
Số học sinh nữ giỏi toán là: \(20.50\% = 10\) (học sinh)
Số học sinh nam giỏi toán là: \(30.60\% = 18\) (học sinh)
Tổng số học sinh giỏi toán là: \(10 + 18 = 28\) (học sinh)
Số học sinh không giỏi toán là: \(50 - 28 = 22\) (học sinh)
Trong số nữ, số học sinh không giỏi toán là: \(20 - 10 = 10\) (học sinh)
a) Xác suất học sinh được chọn là nam là \(P\left( M \right) = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}.\)
b) Xác suất học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán, biết học sinh này là nữ là \(P\left( {G\left| N \right.} \right) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}.\)
c) Biết học sinh được chọn là học sinh học giỏi môn toán thì xác suất học sinh đó là học sinh nữ là: \(P\left( {N\left| {\,G} \right.} \right) = \frac{{10}}{{28}} = \frac{5}{{14}}.\)
d) Xác suất để học sinh được chọn là nữ khi biết học sinh đó không học giỏi môn toán là: \(P\left( {N\,\left| {\overline G } \right.} \right) = \frac{{10}}{{22}} = \frac{5}{{11}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 68,6

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(O'A'\). Khi đó \(B'H \bot O'A'\).
Vì \(A'\left( {240;450;0} \right)\) nên \(O'A' = OA = 240\)cm\( = 2,4\)m; \(OO' = 450\)cm \( = 4,5\)m.
Vì \(B'\left( {120;450;300} \right)\) nên \(O'H = 120\)cm\( = 1,2\)m; \(B'H = 300\)cm\( = 3\)m.
Diện tích lát gạch nền nhà là \({S_1} = {S_{OAA'O'}} = OA.OO' = 2,4.4,5 = 10,8\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích hai mái nhà là
\[{S_2} = 2{S_{OBB'O'}} = 2.OO'.O'B' = 2.OO'.\sqrt {B'{H^2} + O'{H^2}} = 2.4,5.\sqrt {{3^2} + 1,{2^2}} = \frac{{27\sqrt {29} }}{5}\] \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích mặt trước và mặt sau nhà là \({S_3} = 2{S_{\Delta O'A'B'}} = 2.\frac{1}{2}.O'A'.B'H = 2.\frac{1}{2}.2,4.3 = 7,2\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + 0,8{S_2} + 6{S_3} \approx 68,6\) (triệu đồng).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 56,8.

Chọn hệ trục \(Oxy\) với gốc tọa độ \(O\) trùng với tâm đường tròn lớn của hình nón cụt.
\( \Rightarrow A\left( {0;3} \right),B\left( {4;1} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(AB:f\left( x \right) = - \frac{1}{2}x + 3\).
Thể tích dung dịch có chiều cao \(h = 2\).
\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ { - \frac{1}{2}x + 3} \right]}^2}dx} = \frac{{38\pi }}{3}\).
Thời gian bơm: \(t = \frac{V}{v} = \frac{{45\pi }}{2} \approx 56,8\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


