khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 154 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là \(26\) triệu đồng và bán ra với giá \(30\) triệu đồng. Với giá bán này thì số lượng xe mà khách hàng sẽ mua trong một năm là \(600\) chiếc. Nhằm mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa lượng tiêu thụ dòng xe đang ăn khách này, doanh nghiệp dự định giảm giá bán và ước tính rằng nếu giảm \(1\) triệu đồng mỗi chiếc xe thì số lượng xe bán ra trong một năm sẽ tăng thêm \(200\) chiếc. Vậy doanh nghiệp phải bán mỗi xe với giá mới là bao nhiêu triệu đồng để lợi nhuận thu được là cao nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

29,5

Đáp án: 29,5.

Gọi \(p\) (triệu đồng) là giá bán của mỗi xe, \(x\) là số xe bán được để lợi nhuận cao nhất.

Ta cần xác định hàm cầu \(p = p\left( x \right)\)

Tốc độ thay đổi của \(x\) tỉ lệ với tốc độ thay đổi của \(p\) nên hàm số \(p = p\left( x \right)\) là hàm số bậc nhất.

Theo bài ra ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{600a + b = 30}\\{800a + b = 29}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - \frac{1}{{200}}}\\{b = 33}\end{array}} \right.\)

Hàm giá bán: \(p\left( x \right) =  - \frac{1}{{200}}x + 33\) (triệu đồng)

Doanh thu khi bán \(x\) xe là: \(xp\left( x \right) = \left( { - \frac{1}{{200}}x + 33} \right).x =  - \frac{1}{{200}}{x^2} + 33x\) (triệu đồng)

Lợi nhuận thu được: \(L\left( x \right) =  - \frac{1}{{200}}{x^2} + 33x - 26x =  - \frac{1}{{200}}{x^2} + 7x\) (triệu đồng).

Ta có: \(L'\left( x \right) =  - \frac{1}{{100}}x + 7 = 0 \Rightarrow x = 700\).

Bảng biến thiên:

Một doanh nghiệp tư nhân A chuyên kinh doanh xe gắn máy các loại. Hiện nay doanh nghiệp đang tập trung chiến lược vào kinh doanh loại xe X với chi phí mua vào một chiếc là \(26\) triệu đồng và bán ra với giá \(30\) triệu đồng. (ảnh 1)

Lợi nhuận lớn nhất khi bán ra 700 xe với giá bán \(29,5\) triệu đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một veto pháp tuyến là \(\vec n = (0;1;0)\).
Đúng
Sai
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là: \(y + z = 0\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm \(A( - 4034;1;5374)\) có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4032 + 2t}\\{y = - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\).
Đúng
Sai
d) Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là \(K(0;3840;5120)\). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng \(10153km\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có các thông tin từ đề bài:

Gốc tọa độ \(O(0;0;0)\) là tâm Trái Đất.

Bán kính quỹ đạo vệ tinh là \({R_S} = 13440km\).

Điểm \(B(4032;0; - 5376)\) là điểm xuất phát và cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh.

Quỹ đạo vệ tinh nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung \(Oy\).

Tâm quỹ đạo \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).

Bán kính Trái Đất là \({R_E} = 6400km\).

Điểm cực Nam của Trái Đất là \(K(0;3840;5120)\).

\(OB = \sqrt {{{(4032 - 0)}^2} + {{(0 - 0)}^2} + {{( - 5376 - 0)}^2}}  = 6720km\).

Vì quỹ đạo của vệ tinh là một đường tròn có bán kính \({R_S} = 13440km\), và \(B\) là điểm gần Trái Đất nhất trên quỹ đạo, đồng thời tâm quỹ đạo \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\).

Ta có \(IB = {R_S} = 13440km\).

Vì \(B\) là điểm gần Trái Đất nhất, nên \(O\) phải nằm giữa \(I\) và \(B\).

Do đó, \(IB = IO + OB\)\( \Leftrightarrow 13440 = IO + 6720 \Rightarrow IO = 6720km\).

Vì \(I\) nằm trên đường thẳng \(OB\) và \(IO = OB\), nhưng \(O\) nằm giữa \(I\) và \(B\), nên \(I\) là điểm đối xứng của \(B\) qua \(O\).

Vậy tọa độ tâm quỹ đạo là \(I( - 4032;0;5376)\).

a) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh vuông góc với trục tung \(Oy\). Do đó, mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (0;1;0)\).

Vậy a) đúng.

b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh vuông góc với trục \(Oy\), nên phương trình của nó có dạng \(y = c\).

Vì điểm \(B(4032;0; - 5376)\) nằm trên quỹ đạo, nên \(B\) cũng nằm trên mặt phẳng này.

Thay tọa độ \(B\) vào phương trình \(y = c\), ta được \(0 = c\).

Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo là \(y = 0\).

Vậy b) sai.

c) Tâm quỹ đạo là \(I( - 4032;0;5376)\).

Điểm \(A( - 4034;1;5374)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua \(I\) và \(A\) là \(\overrightarrow {AI}  = (2; - 1;2)\).

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và \(A\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 4032 + 2t}\\{y =  - t}\\{z = 5376 + 2t}\end{array}} \right.\)

Vậy, c) là đúng.

d) Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam \(K(0;3840;5120)\).

Quỹ đạo vệ tinh là đường tròn tâm \(I( - 4032;0;5376)\), bán kính \({R_S} = 13440km\), nằm trong mặt phẳng \(y = 0\).

Gọi \(K'(0;0;5120)\) là hình chiếu của \(K\) lên mặt phẳng \(y = 0\).

Khoảng cách từ \(K\) đến mặt phẳng \(y = 0\) là \(KK' = |{y_K}| = 3840km\).

Khoảng cách từ \(K'\) đến tâm quỹ đạo \(I\):\(IK' = \sqrt {{{( - 4032 - 0)}^2} + {{(0 - 0)}^2} + {{(5376 - 5120)}^2}} \)

\( \Rightarrow IK' = \sqrt {16322560}  \approx 4040,12km\)\( < {R_S} = 13440km\), điểm \(K'\) nằm bên trong đường tròn quỹ đạo.

Khoảng cách ngắn nhất từ \(K'\) đến đường tròn quỹ đạo là

\({d_{min}} = {R_S} - IK' = 13440 - \sqrt {16322560}  \approx 9399.88km\).

Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam \(K\) là:

\({d'_{min}}(K,{\rm{ve tinh}}) = \sqrt {K{{K'}^2} + {d^2}_{min}} \)\( = \sqrt {{{3840}^2} + {{(13440 - \sqrt {16322560} )}^2}} \)\( \approx 10153,98278km\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được \(10154km\).

Vậy d) sai.

Lời giải

Đáp án:

68,6

Đáp án: 68,6

 Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + (ảnh 3)

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(O'A'\). Khi đó \(B'H \bot O'A'\).

Vì \(A'\left( {240;450;0} \right)\) nên \(O'A' = OA = 240\)cm\( = 2,4\)m; \(OO' = 450\)cm \( = 4,5\)m.

Vì \(B'\left( {120;450;300} \right)\) nên \(O'H = 120\)cm\( = 1,2\)m; \(B'H = 300\)cm\( = 3\)m.

Diện tích lát gạch nền nhà là \({S_1} = {S_{OAA'O'}} = OA.OO' = 2,4.4,5 = 10,8\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích hai mái nhà là

\[{S_2} = 2{S_{OBB'O'}} = 2.OO'.O'B' = 2.OO'.\sqrt {B'{H^2} + O'{H^2}}  = 2.4,5.\sqrt {{3^2} + 1,{2^2}}  = \frac{{27\sqrt {29} }}{5}\] \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích mặt trước và mặt sau nhà là \({S_3} = 2{S_{\Delta O'A'B'}} = 2.\frac{1}{2}.O'A'.B'H = 2.\frac{1}{2}.2,4.3 = 7,2\)\(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng chi phí làm mỗi căn nhà là \(T = 0,2{S_1} + 0,8{S_2} + 6{S_3} \approx 68,6\) (triệu đồng).

Câu 6

a) Quãng đường ô tô đi được trong \[10\] giây đầu là \[150\left( m \right)\].
Đúng
Sai
b) Thời gian từ lúc phanh đến khi ô tô dừng hẳn là \[t = 5\left( s \right)\].
Đúng
Sai
c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh đến khi dừng hẳn là \[28\left( m \right)\].
Đúng
Sai
d) Quãng đường ô tô đi được trong \[9\] giây cuối là \[117\left( m \right)\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP