khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 59 Lưu

PART 5: WRITING

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is best written from the words/ phrases given.

It / be/ hard / Jim / do / this / task.

A. It is hard because Jim to do this task.       
B. It is hard for Jim doing this task.    
C. It is hard that Jim to do this task.          
D. It is hard for Jim to do this task.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V-inf (Thật là... cho ai đó để làm việc gì).

Đây là cấu trúc với chủ ngữ giả “It”. Tính từ trong câu là “hard” (khó), theo sau tính từ ta dùng “for + tân ngữ” (for Jim) và động từ ở dạng nguyên thể có “to” (to do).

→ Chọn D. It is hard for Jim to do this task.

Dịch nghĩa: Thật khó cho Jim để làm nhiệm vụ này.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chicago/ large/ city/ United States.

A. Chicago is the larger city in the United States.
B. Chicago is the largest city in the United States.
C. Chicago is the most largest city in the United States.
D. Chicago is a largest city in the United States.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Cấu trúc: S + be + the + short adj-est + N + in/of... (Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn).

Từ “large” là tính từ ngắn (1 âm tiết), nên dạng so sánh nhất của nó là thêm đuôi “-est” thành “largest”. Trong câu so sánh nhất, ta bắt buộc phải dùng mạo từ “the” đứng trước tính từ.

→ Chọn B. Chicago is the largest city in the United States.

Dịch nghĩa: Chicago là thành phố lớn nhất ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Mỹ).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. are going to                

B. build                
C. in front to     
D. month 

Lời giải

Đáp án đúng là C

Cụm từ cố định chỉ vị trí “ở phía trước” trong tiếng Anh là “in front of”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: in front to → in front of

Câu đúng: They are going to build a skyscraper in front of my house next month.

Dịch nghĩa: Tháng sau họ sẽ xây một tòa nhà chọc trời ngay trước nhà tôi.

Câu 2

A. receiving                     

B. watching          
C. listening     
D. getting

Lời giải

A. receiving: nhận (thường thiên về nhận thư từ, quà tặng, tín hiệu...)

B. watching: xem (chỉ phù hợp với truyền hình, không phù hợp với đài phát thanh)

C. listening: nghe (cần có giới từ “to”, và chỉ phù hợp với đài phát thanh)

D. getting: lấy được, nhận được, nắm bắt

Để diễn tả việc tiếp nhận tin tức nói chung từ cả hai phương tiện (nghe đài và xem tivi), ta dùng cụm từ rất phổ biến là “get the news” (nắm bắt/nhận tin tức).

→ Television and radio are two important ways of getting the news.

Dịch nghĩa: Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức.

Chọn D.

Câu 3

A. A blue football            

B. A red sweater    
C. A new bike     
D. A new car           

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It’s very nice.                                          
B. I have no idea.    
C. No, I don’t like it.                                
D. Yes, I’d love to.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. fell                             

B. fall                   
C. hurt     
D. feel

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a                                 

B. any                   
C. an     
D. some

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP