khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 60 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.

Could you show me the way to the nearest hospital?

A. When’s the nearest hospital?                    
B. What’s the nearest hospital?    
C. Where’s the nearest hospital?                
D. Why’s the nearest hospital?   

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “Could you show me the way to the nearest hospital?” (Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bệnh viện gần nhất được không?)

→ Phân tích: Lời yêu cầu chỉ đường bằng cấu trúc “Could you show me the way to + địa điểm” đồng nghĩa với việc hỏi vị trí của địa điểm đó bằng cấu trúc “Where is + địa điểm”.

Chọn C. Where’s the nearest hospital?

Dịch nghĩa: Bệnh viện gần nhất ở đâu?

Các đáp án sai:

A: Dùng từ để hỏi “When” (Khi nào) là hỏi về thời gian, sai mục đích.

B: Dùng từ để hỏi “What” (Cái gì), sai mục đích.

D: Dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao) là hỏi nguyên nhân, sai mục đích.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

There are many kinds of flowers in the garden.

A. The garden has many kinds of flowers.        
B. There are no flowers in the garden.    
C. In the garden, many kinds of flowers are here.    
D. Many kinds of flowers live in the garden.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “There are many kinds of flowers in the garden.” (Có rất nhiều loại hoa trong khu vườn.)

→ Phân tích: Cấu trúc chỉ sự tồn tại “There is/are + Danh từ + Trạng từ chỉ nơi chốn” có thể được viết lại bằng cấu trúc “Chủ ngữ (nơi chốn) + have/has + Danh từ”.

Chọn A. The garden has many kinds of flowers.

Dịch nghĩa: Khu vườn có rất nhiều loại hoa.

Các đáp án sai:

B: Sai hoàn toàn về nghĩa (dùng “no flowers” nghĩa là không có bông hoa nào).

C: Cấu trúc lủng củng, thừa từ “here” ở cuối câu, không đúng văn phong tiếng Anh chuẩn.

D: Động từ “live” (sinh sống) thường dùng cho người và động vật, dùng cho hoa trong trường hợp này không tự nhiên bằng cấu trúc sở hữu “has” ở đáp án A.

Câu 3:

Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.

A. Thanks to a good salary, she always felt unhappy in her job.
B. In spite of her good salary, she always felt unhappy in her job.
C. She always felt happy in her job because she had a good salary.
D. She had a good salary so she always felt unhappy in her job.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu gốc: “Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.” (Mặc dù cô ấy có mức lương tốt, cô ấy luôn cảm thấy không vui với công việc của mình.)

→ Phân tích: Đây là câu chỉ sự nhượng bộ. Ta có cấu trúc tương đương: Although + Mệnh đề (S + V) = In spite of / Despite + Cụm danh từ / V-ing. Ở đây, mệnh đề “she had a good salary” được rút gọn thành cụm danh từ “her good salary”.

Chọn B. In spite of her good salary, she always felt unhappy in her job.

Dịch nghĩa: Mặc dù có mức lương tốt, cô ấy luôn cảm thấy không vui với công việc của mình.

Các đáp án sai:

A: Dùng “Thanks to” (Nhờ có) mang nghĩa chỉ nguyên nhân - kết quả tích cực, làm sai hoàn toàn ý nghĩa nhượng bộ của câu gốc.

C: Sai nghĩa hoàn toàn do dùng sai từ (đổi “unhappy” thành “happy”) và sai liên từ (“because” chỉ nguyên nhân).

D: Dùng liên từ “so” (vì vậy) làm sai mối quan hệ logic giữa hai vế câu (biến thành câu nguyên nhân - kết quả thay vì nhượng bộ).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. are going to                

B. build                
C. in front to     
D. month 

Lời giải

Đáp án đúng là C

Cụm từ cố định chỉ vị trí “ở phía trước” trong tiếng Anh là “in front of”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: in front to → in front of

Câu đúng: They are going to build a skyscraper in front of my house next month.

Dịch nghĩa: Tháng sau họ sẽ xây một tòa nhà chọc trời ngay trước nhà tôi.

Câu 2

A. receiving                     

B. watching          
C. listening     
D. getting

Lời giải

A. receiving: nhận (thường thiên về nhận thư từ, quà tặng, tín hiệu...)

B. watching: xem (chỉ phù hợp với truyền hình, không phù hợp với đài phát thanh)

C. listening: nghe (cần có giới từ “to”, và chỉ phù hợp với đài phát thanh)

D. getting: lấy được, nhận được, nắm bắt

Để diễn tả việc tiếp nhận tin tức nói chung từ cả hai phương tiện (nghe đài và xem tivi), ta dùng cụm từ rất phổ biến là “get the news” (nắm bắt/nhận tin tức).

→ Television and radio are two important ways of getting the news.

Dịch nghĩa: Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức.

Chọn D.

Câu 3

A. A blue football            

B. A red sweater    
C. A new bike     
D. A new car           

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It’s very nice.                                          
B. I have no idea.    
C. No, I don’t like it.                                
D. Yes, I’d love to.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. fell                             

B. fall                   
C. hurt     
D. feel

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. a                                 

B. any                   
C. an     
D. some

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP