Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.
Could you show me the way to the nearest hospital?
Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.
Câu hỏi trong đề: Đề minh họa Tiếng Anh vào lớp 6 năm 2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
Câu gốc: “Could you show me the way to the nearest hospital?” (Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bệnh viện gần nhất được không?)
→ Phân tích: Lời yêu cầu chỉ đường bằng cấu trúc “Could you show me the way to + địa điểm” đồng nghĩa với việc hỏi vị trí của địa điểm đó bằng cấu trúc “Where is + địa điểm”.
Chọn C. Where’s the nearest hospital?
Dịch nghĩa: Bệnh viện gần nhất ở đâu?
Các đáp án sai:
A: Dùng từ để hỏi “When” (Khi nào) là hỏi về thời gian, sai mục đích.
B: Dùng từ để hỏi “What” (Cái gì), sai mục đích.
D: Dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao) là hỏi nguyên nhân, sai mục đích.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
There are many kinds of flowers in the garden.
There are many kinds of flowers in the garden.
Câu gốc: “There are many kinds of flowers in the garden.” (Có rất nhiều loại hoa trong khu vườn.)
→ Phân tích: Cấu trúc chỉ sự tồn tại “There is/are + Danh từ + Trạng từ chỉ nơi chốn” có thể được viết lại bằng cấu trúc “Chủ ngữ (nơi chốn) + have/has + Danh từ”.
Chọn A. The garden has many kinds of flowers.
Dịch nghĩa: Khu vườn có rất nhiều loại hoa.
Các đáp án sai:
B: Sai hoàn toàn về nghĩa (dùng “no flowers” nghĩa là không có bông hoa nào).
C: Cấu trúc lủng củng, thừa từ “here” ở cuối câu, không đúng văn phong tiếng Anh chuẩn.
D: Động từ “live” (sinh sống) thường dùng cho người và động vật, dùng cho hoa trong trường hợp này không tự nhiên bằng cấu trúc sở hữu “has” ở đáp án A.
Câu 3:
Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.
Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.
Câu gốc: “Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.” (Mặc dù cô ấy có mức lương tốt, cô ấy luôn cảm thấy không vui với công việc của mình.)
→ Phân tích: Đây là câu chỉ sự nhượng bộ. Ta có cấu trúc tương đương: Although + Mệnh đề (S + V) = In spite of / Despite + Cụm danh từ / V-ing. Ở đây, mệnh đề “she had a good salary” được rút gọn thành cụm danh từ “her good salary”.
Chọn B. In spite of her good salary, she always felt unhappy in her job.
Dịch nghĩa: Mặc dù có mức lương tốt, cô ấy luôn cảm thấy không vui với công việc của mình.
Các đáp án sai:
A: Dùng “Thanks to” (Nhờ có) mang nghĩa chỉ nguyên nhân - kết quả tích cực, làm sai hoàn toàn ý nghĩa nhượng bộ của câu gốc.
C: Sai nghĩa hoàn toàn do dùng sai từ (đổi “unhappy” thành “happy”) và sai liên từ (“because” chỉ nguyên nhân).
D: Dùng liên từ “so” (vì vậy) làm sai mối quan hệ logic giữa hai vế câu (biến thành câu nguyên nhân - kết quả thay vì nhượng bộ).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. are going to
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là C
Cụm từ cố định chỉ vị trí “ở phía trước” trong tiếng Anh là “in front of”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.
Sửa: in front to → in front of
Câu đúng: They are going to build a skyscraper in front of my house next month.
Dịch nghĩa: Tháng sau họ sẽ xây một tòa nhà chọc trời ngay trước nhà tôi.
Câu 2
A. receiving
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. receiving: nhận (thường thiên về nhận thư từ, quà tặng, tín hiệu...)
B. watching: xem (chỉ phù hợp với truyền hình, không phù hợp với đài phát thanh)
C. listening: nghe (cần có giới từ “to”, và chỉ phù hợp với đài phát thanh)
D. getting: lấy được, nhận được, nắm bắt
Để diễn tả việc tiếp nhận tin tức nói chung từ cả hai phương tiện (nghe đài và xem tivi), ta dùng cụm từ rất phổ biến là “get the news” (nắm bắt/nhận tin tức).
→ Television and radio are two important ways of getting the news.
Dịch nghĩa: Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức.
Chọn D.
Câu 3
A. A blue football
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. name
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.