khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

17/05/2026 61 Lưu

PART 3: COMMUNICATION

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

Mom: It’s time for lunch.

Girl: ____________

A. Oh good!                                                
B. One hour.    
C. Half past twelve.                                  
D. Good luck.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

A. Oh good!: Ồ tuyệt quá! (Thể hiện sự vui vẻ, hào hứng khi nghe một tin tốt).

B. One hour.: Một tiếng đồng hồ. (Trả lời cho câu hỏi mất bao lâu “How long”).

C. Half past twelve.: Mười hai rưỡi. (Trả lời cho câu hỏi mấy giờ “What time”).

D. Good luck.: Chúc may mắn.

Người mẹ thông báo đã đến giờ ăn trưa. Phản hồi tự nhiên nhất của một đứa trẻ khi nghe đến giờ ăn là thể hiện sự vui mừng.

→ Mom: “It’s time for lunch.” - Girl: “Oh good!”

Dịch nghĩa: Mẹ: “Đến giờ ăn trưa rồi con.” - Cô con gái: “Ồ tuyệt quá!”

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Boy: Would you like a cup of tea?

Girl: ____________

A. No, I’d love one.                                     
B. Yes, I like tea.    
C. Sorry, I’m not.                                     
D. Yes, please.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

A. No, I’d love one.: Không, tớ rất thích một tách. (Bị mâu thuẫn nội dung, nếu “No” thì phải là “No, thanks”).

B. Yes, I like tea.: Có, tớ thích uống trà. (Ngữ pháp không sai nhưng không phải cách đáp lại lời mời tự nhiên nhất).

C. Sorry, I’m not.: Xin lỗi, tớ không. (Sai cấu trúc).

D. Yes, please.: Vâng, xin mời / Vâng, làm ơn. (Cụm từ tiêu chuẩn và lịch sự nhất dùng để chấp nhận lời mời đồ ăn, thức uống).

Cấu trúc “Would you like...?” ở đây là một lời mời uống nước. Ta chọn đáp án D để thể hiện sự đồng ý một cách lịch sự.

→ Boy: “Would you like a cup of tea?” - Girl: “Yes, please.”

Dịch nghĩa: Chàng trai: “Cậu có muốn dùng một tách trà không?” - Cô gái: “Vâng, cho tớ một tách nhé.”

Câu 3:

Boy: Do you know where the public telephone is?

Girl: ____________

A. Yes, it’s open all day.                               
B. But it’s very old.    
C. No, why do I know?                                        
D. There’s one at the street corner.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. Yes, it’s open all day.: Vâng, nó mở cửa cả ngày. (Trả lời sai trọng tâm câu hỏi về vị trí).

B. But it’s very old.: Nhưng nó cũ lắm rồi.

C. No, why do I know?: Không, làm sao tôi biết được? (Cách trả lời quá thô lỗ và cộc lốc).

D. There’s one at the street corner.: Có một cái ở góc phố đấy. (Đưa ra thông tin về địa điểm).

Chàng trai hỏi “where” (ở đâu) để tìm vị trí của bốt điện thoại công cộng. Cô gái đáp lại bằng cách chỉ điểm một vị trí cụ thể.

→ Boy: “Do you know where the public telephone is?” - Girl: “There’s one at the street corner.”

Dịch nghĩa: Chàng trai: “Bạn có biết bốt điện thoại công cộng ở đâu không?” - Cô gái: “Có một cái nằm ở góc phố đằng kia kìa.”

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. It’s                             

B. raining             
C. hardly     
D. can’t go

Lời giải

Đáp án đúng là C

Trạng từ của “hard” (mạnh, to) vẫn giữ nguyên là “hard”. Từ “hardly” lại mang một nghĩa hoàn toàn khác là “hầu như không”, nên việc dùng “hardly” ở đây sai về ngữ nghĩa (trời mưa to).

Sửa: hardly → hard (hoặc heavily)

Câu đúng: It’s raining very hard so we can’t go out.

Dịch nghĩa: Trời đang mưa rất to nên chúng ta không thể ra ngoài.

Câu 2

A. They      
B. What      
C. The        
D. Which

Lời giải

A. They: Chúng, họ (đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ)

B. What: Cái gì (từ để hỏi)

C. The: (mạo từ xác định)

D. Which: Nào, cái nào (từ để hỏi / đại từ quan hệ)

Câu trước nhắc đến “four seasons” (4 mùa - danh từ số nhiều), do đó ở câu sau ta cần một đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số nhiều làm chủ ngữ để thay thế, đó là “They”.

They are spring, summer, fall and winter.

Dịch nghĩa: Chúng là mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông.

Chọn A.

Câu 3

A. They like birds.                                       
B. They feel happy.    
C. They want to tell a story.                      
D. They like studying music.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can’t wash your hands before meals.
B. You want to have some soap to wash hands.
C. Your hands need some water.
D. You must wash your hands before meals.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Helen hates playing table tennis.              
B. Helen enjoys playing table tennis.    
C. Helen hates playing sports table tennis. 
D. Helen enjoys playing sports table tennis.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Who is the shorter person in your family?     
B. Who is the shortest person in your family?
C. Who is shorter person in your family?
D. Who shorter than you in your family?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP