khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

17/05/2026 312 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

    There are four seasons in a year. (26) _______ are spring, summer, fall and winter. (27) _______ the spring, the weather is usually warm. Sometimes it is cold (28) _______ not very cold. There are many flowers in the spring. In the summer, the day is long and the night is short. People often (29) _______ swimming in this season. The fall is the season of fruits. In the winter, it is usually very cold. The day is short and (30) _______ night is long.

There are four seasons in a year. (26) _______ are spring, summer, fall and winter. (

A. They      
B. What      
C. The        
D. Which

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. They: Chúng, họ (đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ)

B. What: Cái gì (từ để hỏi)

C. The: (mạo từ xác định)

D. Which: Nào, cái nào (từ để hỏi / đại từ quan hệ)

Câu trước nhắc đến “four seasons” (4 mùa - danh từ số nhiều), do đó ở câu sau ta cần một đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số nhiều làm chủ ngữ để thay thế, đó là “They”.

→ They are spring, summer, fall and winter.

Dịch nghĩa: Chúng là mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông.

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(27) _______ the spring, the weather is usually warm.

A. Of                              

B. When               
C. On     
D. In

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. Of: Của

B. When: Khi

C. On: Vào (dùng trước thứ trong tuần, ngày tháng)

D. In: Vào, trong (dùng trước tháng, năm, mùa...)

Giới từ đi kèm với các mùa trong năm (spring, summer, fall, winter) luôn là “In”.

→ In the spring, the weather is usually warm.

Dịch nghĩa: Vào mùa xuân, thời tiết thường ấm áp.

Chọn D.

Câu 3:

Sometimes it is cold (28) _______ not very cold.

A. or                               

B. and                   
C. but     
D. so

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)

B. and: và (nối hai ý bổ sung cho nhau)

C. but: nhưng (nối hai ý tương phản)

D. so: vì vậy (chỉ kết quả)

Hai cụm từ “cold” (lạnh) và “not very cold” (không lạnh lắm) mang ý nghĩa tương phản nhẹ, nên ta dùng liên từ “but” để nối.

→ Sometimes it is cold but not very cold.

Dịch nghĩa: Đôi khi trời lạnh nhưng không lạnh lắm.

Chọn C.

Câu 4:

People often (29) _______ swimming in this season.

A. make                          

B. do                    
C. take     
D. go

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. make: làm, chế tạo

B. do: làm (thường đi với các môn thể thao trong nhà, không dùng bóng: do yoga, do judo...)

C. take: lấy, mang

D. go: đi (thường cấu trúc “go + V-ing” dùng cho các hoạt động thể thao, giải trí)

Cụm từ cố định (collocation): go swimming (đi bơi).

→ People often go swimming in this season.

Dịch nghĩa: Mọi người thường đi bơi vào mùa này.

Chọn D.

Câu 5:

The day is short and (30) _______ night is long.

A. a                                 

B. an                    
C. the     
D. X

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. a: một

B. an: một

C. the: (mạo từ xác định)

D. X: không điền mạo từ

Câu có cấu trúc song song và đối xứng: “The day is short” (Ngày thì ngắn). Để tương xứng và chỉ định cụ thể các buổi trong ngày (như một khái niệm chung đã được xác định), ta dùng mạo từ “the” trước “night”.

→ The day is short and the night is long.

Dịch nghĩa: Ban ngày thì ngắn và ban đêm thì dài.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Có bốn mùa trong một năm. Chúng là mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông. Vào mùa xuân, thời tiết thường ấm áp. Đôi khi trời lạnh nhưng không lạnh lắm. Có rất nhiều hoa vào mùa xuân. Vào mùa hè, ban ngày dài và ban đêm ngắn. Mọi người thường đi bơi vào mùa này. Mùa thu là mùa của trái cây. Vào mùa đông, trời thường rất lạnh. Ban ngày thì ngắn và ban đêm thì dài.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. It’s                             

B. raining             
C. hardly     
D. can’t go

Lời giải

Đáp án đúng là C

Trạng từ của “hard” (mạnh, to) vẫn giữ nguyên là “hard”. Từ “hardly” lại mang một nghĩa hoàn toàn khác là “hầu như không”, nên việc dùng “hardly” ở đây sai về ngữ nghĩa (trời mưa to).

Sửa: hardly → hard (hoặc heavily)

Câu đúng: It’s raining very hard so we can’t go out.

Dịch nghĩa: Trời đang mưa rất to nên chúng ta không thể ra ngoài.

Câu 2

A. You can’t wash your hands before meals.
B. You want to have some soap to wash hands.
C. Your hands need some water.
D. You must wash your hands before meals.

Lời giải

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn không thể rửa tay trước bữa ăn.

B. Bạn muốn có một ít xà phòng để rửa tay.

C. Tay của bạn cần một ít nước.

D. Bạn phải rửa tay trước bữa ăn.

Thông tin: Hình ảnh hai bàn tay đang xoa xà phòng dưới vòi nước kèm dòng chữ “WASH YOUR HANDS” (Rửa tay của bạn).

Phân tích: Biển báo đưa ra mệnh lệnh “WASH YOUR HANDS”, mang ý nghĩa nhắc nhở hoặc yêu cầu bắt buộc mọi người phải thực hiện hành động vệ sinh cá nhân này (thường thấy ở khu vực nhà ăn, nhà vệ sinh).

- Phương án D (Bạn phải rửa tay...) sử dụng động từ khuyết thiếu “must” (phải) thể hiện chính xác tính bắt buộc/yêu cầu của biển báo.

- Phương án A sai vì mang nghĩa cấm đoán “can't” (không thể/không được).

- Phương án B và C chỉ miêu tả các yếu tố phụ (muốn có xà phòng, tay cần nước) chứ không nêu bật được thông điệp chính là yêu cầu phải rửa tay.

Chọn D.

Câu 3

A. They like birds.                                       
B. They feel happy.    
C. They want to tell a story.                      
D. They like studying music.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Oh good!                                                
B. One hour.    
C. Half past twelve.                                  
D. Good luck.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Helen hates playing table tennis.              
B. Helen enjoys playing table tennis.    
C. Helen hates playing sports table tennis. 
D. Helen enjoys playing sports table tennis.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. right                           

B. opposite           
C. between     
D. in front

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP