Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.
Helen's favorite sport is table tennis.
Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.
Quảng cáo
Trả lời:
Câu gốc: “Helen's favorite sport is table tennis.” (Môn thể thao yêu thích của Helen là bóng bàn.)
→ Phân tích: Cấu trúc diễn đạt sở thích “S + 's favorite sport is + N” (Môn thể thao yêu thích của ai đó là...) mang ý nghĩa tương đương với việc người đó rất thích/tận hưởng việc chơi môn thể thao đó “S + enjoy(s)/like(s) + playing + N”.
Chọn B. Helen enjoys playing table tennis.
Dịch nghĩa: Helen thích chơi bóng bàn.
Các đáp án sai:
A: Sai nghĩa từ vựng (dùng “hates” nghĩa là ghét).
C: Sai nghĩa từ vựng (“hates”) và thừa từ “sports” (không ai dùng cụm “playing sports table tennis”, chỉ cần dùng “playing table tennis”).
D: Thừa từ “sports” tương tự như đáp án C, khiến câu thiếu tự nhiên về mặt ngữ pháp.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It’s exciting to watch the lion dance.
It’s exciting to watch the lion dance.
Câu gốc: “It’s exciting to watch the lion dance.” (Thật thú vị khi xem múa lân.)
→ Phân tích: Ta có cấu trúc dùng chủ ngữ giả: “It + be + adj + to V-inf” (Thật là... để làm gì). Cấu trúc này có thể được viết lại bằng cách đưa động từ nguyên thể lên đầu câu làm chủ ngữ dưới dạng Danh động từ (V-ing) hoặc Động từ nguyên thể có “to” (To V): “V-ing / To V-inf + be + adj” (Việc làm gì đó thì...).
Chọn A. Watching the lion dance is exciting.
Dịch nghĩa: Việc xem múa lân thật thú vị.
Các đáp án sai:
B: Sai nghĩa từ vựng (đổi “exciting” - thú vị thành “boring” - nhàm chán).
C: Sai cấu trúc ngữ pháp (Tính từ “Exciting” không thể đứng đầu câu làm chủ ngữ theo cách này).
D: Sai nghĩa từ vựng (dùng “boring”).
Câu 3:
I do judo every Tuesday and Thursday.
I do judo every Tuesday and Thursday.
Câu gốc: “I do judo every Tuesday and Thursday.” (Tôi tập judo vào mỗi thứ Ba và thứ Năm.)
→ Phân tích: Trong một tuần có 7 ngày, việc tập luyện diễn ra vào “thứ Ba” và “thứ Năm” tức là tần suất tập luyện là 2 ngày trong 1 tuần. Trong tiếng Anh, “2 lần 1 tuần” được diễn đạt bằng cụm từ “twice a week”.
Chọn B. I do judo twice a week.
Dịch nghĩa: Tôi tập judo hai lần một tuần.
Các đáp án sai:
A: Sai tần suất (“three times a week” - 3 lần 1 tuần).
C: Sai tần suất (“once a week” - 1 lần 1 tuần).
D: Sai tần suất (“four times a week” - 4 lần 1 tuần).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là C
Trạng từ của “hard” (mạnh, to) vẫn giữ nguyên là “hard”. Từ “hardly” lại mang một nghĩa hoàn toàn khác là “hầu như không”, nên việc dùng “hardly” ở đây sai về ngữ nghĩa (trời mưa to).
Sửa: hardly → hard (hoặc heavily)
Câu đúng: It’s raining very hard so we can’t go out.
Dịch nghĩa: Trời đang mưa rất to nên chúng ta không thể ra ngoài.
Câu 2
Lời giải
A. They: Chúng, họ (đại từ nhân xưng đóng vai trò chủ ngữ)
B. What: Cái gì (từ để hỏi)
C. The: (mạo từ xác định)
D. Which: Nào, cái nào (từ để hỏi / đại từ quan hệ)
Câu trước nhắc đến “four seasons” (4 mùa - danh từ số nhiều), do đó ở câu sau ta cần một đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 số nhiều làm chủ ngữ để thay thế, đó là “They”.
→ They are spring, summer, fall and winter.
Dịch nghĩa: Chúng là mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông.
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
