Một nguồn phát âm đẳng hướng \(S\) và một người nghe \(M\) cùng đứng trên mặt sàn nằm ngang, cách nhau một khoảng \(3\) \(m\). Nguồn phát ra âm cơ bản với tần số \(f\) thay đổi được. Trần nhà phẳng, song song với mặt sàn và cách mặt sàn một khoảng \(2\) \(m\). Biết tốc độ truyền âm trong không khí là \(340\) \(m/s\). Giả sử âm phản xạ trên trần nhà không bị suy giảm biên độ và đối với sóng áp suất âm, sự phản xạ trên vật cản cứng không làm thay đổi pha. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a. Sóng âm truyền trực tiếp từ nguồn \(S\) đến người nghe \(M\) và sóng âm phản xạ từ trần nhà đến người nghe \(M\) là hai sóng kết hợp.
b. Sự thay đổi độ to của âm mà người nghe cảm nhận được khi thay đổi tần số \(f\) là do hiện tượng cộng hưởng âm trong phòng kín.
c. Tổng chiều dài quãng đường sóng âm truyền từ nguồn \(S\), phản xạ trên trần nhà rồi tới tai người nghe \(M\) là \(5\) \(m\).
d. Tần số âm nhỏ nhất mà loa có thể phát ra để người tại \(M\) nghe được âm to nhất là \(85\) \(Hz\).
e. Giữ nguyên vị trí các vật, nếu từ từ tăng tần số của loa từ \(100\) \(Hz\) đến \(1000\) \(Hz\) thì người nghe tại \(M\) sẽ có \(5\) lần nghe thấy âm có cường độ cực tiểu.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Hai sóng truyền trực tiếp và phản xạ đều có chung nguồn gốc nên kết hợp với nhau.
b) Sai. Độ to đổi do sự giao thoa của hai sóng âm tại M, không phải do cộng hưởng phòng kín.
c) Đúng. Khoảng cách từ S đến trần và từ trần đến M tạo ra quãng đường: \(2 \cdot \sqrt {1,{5^2} + {2^2}} = 5{\rm{ m}}.\)
d) Sai. Âm to nhất (cực đại) khi hiệu đường đi \(\Delta d = {d_2} - {d_1} = 5 - 3 = 2{\rm{ m}} = k \cdot \lambda .\) Tần số nhỏ nhất khi \(k = 1 \Rightarrow f = \frac{{340}}{2} = 170{\rm{ Hz}}.\)
e) Đúng. Cực tiểu giao thoa khi \(\Delta d = (k + 0,5)\lambda \Rightarrow 2 = (k + 0,5)\frac{{340}}{f} \Rightarrow f = (k + 0,5) \cdot 170.\) Với khoảng từ 100 đến 1000 Hz, có 5 giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn.
Phương án đúng: a, c, e
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Áp suất khí khi mở van: \(p = {p_0} + \frac{{{F_{lx}}}}{S} = {10^5} + \frac{{1300 \cdot 0,01}}{{{{10}^{ - 4}}}} = 230000{\rm{ Pa}}.\)
Quá trình đẳng tích: \(T = {T_0} \cdot \frac{p}{{{p_0}}} = 300 \cdot \frac{{230000}}{{100000}} = 690{\rm{ K}}.\)
Nhiệt độ
Đáp án: 417
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Áp suất khí ban đầu: \({p_1} = {p_0} + {p_{Hg}} = 101300 + (13600 \cdot 10 \cdot 0,15) = 121700{\rm{ Pa}}.\)
Áp suất khí khi ống quay xuống: \({p_2} = {p_0} - {p_{Hg}} = 101300 - 20400 = 80900{\rm{ Pa}}.\)
Quá trình đẳng nhiệt: \({p_1} \cdot {L_1} = {p_2} \cdot {L_2} \Rightarrow {L_2} = \frac{{121700 \cdot 30}}{{80900}} \approx 45,1{\rm{ cm}}.\)
Đáp án: 45,1
Câu 3
\(\frac{\rho }{{M{N_A}}}\).
\(\frac{{\rho {N_A}}}{M}\).
\(\frac{M}{{\rho {N_A}}}\).
\(\frac{{\rho M}}{{{N_A}}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm nhiệt độ nước tăng lên.
B. Nhiệt lượng truyền từ thực phẩm sang nước làm nước nguội hơn.
C. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm thực phẩm tan băng.
D. Không có sự truyền nhiệt giữa nước và thực phẩm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp.
2. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là \(3\) lít.
3. Công khí nhận trong một chu trình là \(100\) \(J\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng và thể tích của chất khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng của khí.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.
2. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
3. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\) \(kJ\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



