Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 29 đến câu 30.
Tại nhiều khách sạn hiện nay, hệ thống mở cửa sử dụng thẻ từ thông minh. Trên thẻ từ có một dải từ chứa các hạt từ tính nhỏ và chúng được từ hóa trở thành một chuỗi nam châm nhỏ nối tiếp nhau. Bên trong đầu đọc có một cuộn dây, khi quẹt thẻ quét qua đầu đọc dẫn đến xuất hiện dòng điện giúp tín hiệu sẽ được truyền đi và cửa sẽ mở. Biết khi thẻ được quét qua đầu đọc, từ thông xuyên qua cuộn dây trong đầu đọc thay đổi đều từ \(0\) đến \(2 \cdot {10^{ - 5}}\) \(Wb\) trong khoảng thời gian \(0,10\) \(s\).
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 29 đến câu 30.
Tại nhiều khách sạn hiện nay, hệ thống mở cửa sử dụng thẻ từ thông minh. Trên thẻ từ có một dải từ chứa các hạt từ tính nhỏ và chúng được từ hóa trở thành một chuỗi nam châm nhỏ nối tiếp nhau. Bên trong đầu đọc có một cuộn dây, khi quẹt thẻ quét qua đầu đọc dẫn đến xuất hiện dòng điện giúp tín hiệu sẽ được truyền đi và cửa sẽ mở. Biết khi thẻ được quét qua đầu đọc, từ thông xuyên qua cuộn dây trong đầu đọc thay đổi đều từ \(0\) đến \(2 \cdot {10^{ - 5}}\) \(Wb\) trong khoảng thời gian \(0,10\) \(s\).
Phát biểu nào sau đây là đúng để giải thích bản chất của quá trình này?
A. Thẻ phát ra sóng điện từ khi tiếp xúc với máy đọc và gửi tín hiệu về bộ xử lí trung tâm.
B. Khi thẻ quét qua đầu đọc, từ thông xuyên qua cuộn dây biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứng.
C. Sự ma sát giữa thẻ và đầu đọc tạo ra điện tích tự do dịch chuyển sinh ra dòng điện.
D. Từ trường ổn định của dải từ trên thẻ duy trì dòng điện liên tục trong cuộn dây đọc thẻ.
Quảng cáo
Trả lời:
Khi thẻ từ có các dải nam châm lướt qua máy đọc thẻ, từ thông xuyên qua cuộn dây biến thiên. Hiện tượng cảm ứng điện từ làm xuất hiện dòng điện cảm ứng gửi tín hiệu mở cửa.
Đáp án đúng là B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu?
A. \(0,1\) \(mV\).
B. \(0,2\)\(mV\).
C. \(0,3\)\(mV\).
D. \(0,4\)\(mV\).
Độ lớn suất điện động cảm ứng: \(e = \left| {\frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{2 \cdot {{10}^{ - 5}}}}{{0,10}} = 2 \cdot {10^{ - 4}}{\rm{ V}} = 0,2{\rm{ mV}}.\)
Đáp án đúng là B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Áp suất khí ban đầu: \({p_1} = {p_0} + {p_{Hg}} = 101300 + (13600 \cdot 10 \cdot 0,15) = 121700{\rm{ Pa}}.\)
Áp suất khí khi ống quay xuống: \({p_2} = {p_0} - {p_{Hg}} = 101300 - 20400 = 80900{\rm{ Pa}}.\)
Quá trình đẳng nhiệt: \({p_1} \cdot {L_1} = {p_2} \cdot {L_2} \Rightarrow {L_2} = \frac{{121700 \cdot 30}}{{80900}} \approx 45,1{\rm{ cm}}.\)
Đáp án: 45,1
Câu 2
1. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp.
2. Thể tích của khí ở trạng thái (2) là \(3\) lít.
3. Công khí nhận trong một chu trình là \(100\) \(J\).
Lời giải
Do không có biểu đồ cụ thể, nếu giả định dựa vào một bài toán chuẩn quen thuộc với chu trình là tam giác, ta có nhận định:
1. Sai. Quá trình (3) - (1) là đẳng áp (tùy vào đồ thị thực tế, nếu nó song song trục P thì là đẳng tích).
2. Đúng. Nếu đồ thị thể hiện thể tích ở điểm 2 là 3 lít.
3. Sai. Diện tích chu trình (nếu là tam giác) là \(200{\rm{ J}}\) chứ không phải \(100{\rm{ J}}.\)
4. Đúng. Nhiệt độ tỉ lệ thuận với tích số \(P \cdot V\), đạt cao nhất tại trạng thái 2. (Lưu ý: Chỉ giải chính xác được khi có hình ảnh đồ thị cụ thể)
Phương án đúng: 2, 4
Câu 3
A. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm nhiệt độ nước tăng lên.
B. Nhiệt lượng truyền từ thực phẩm sang nước làm nước nguội hơn.
C. Nhiệt lượng truyền từ nước sang thực phẩm làm thực phẩm tan băng.
D. Không có sự truyền nhiệt giữa nước và thực phẩm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{\rho }{{M{N_A}}}\).
\(\frac{{\rho {N_A}}}{M}\).
\(\frac{M}{{\rho {N_A}}}\).
\(\frac{{\rho M}}{{{N_A}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng riêng và khối lượng mol của khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng và thể tích của chất khí.
Hằng số Avogadro, khối lượng mol và khối lượng của khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
1. Khi đi qua bình ngưng, hỗn hợp hơi nước - tinh dầu đã nhận nhiệt từ nước và ngưng tụ.
2. Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng giảm khi nhiệt độ nước của bình ngưng tăng lên.
3. Nhiệt lượng mà nước trong bình ngưng đã nhận từ hỗn hợp hơi là \(0,52\) \(kJ\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



