Câu hỏi:

17/05/2026 2 Lưu

Ở các máy dao động kí điện tử (máy hiện sóng), \[TV\] cổ điển, máy vi tính cổ điển, người ta sử dụng ống phóng điện tử \[CRT\] (cathode ray tube, còn gọi là ống cathode) để tạo ra hình ảnh trên màn hình của nó.

Trong ống có hai điện cực là cực dương anode \[A\] và cực âm cathode \[K\]. Khi cực âm \[K\] được nung nóng, các electron sẽ bứt ra khỏi cực âm \[K\] và chuyển động tăng tốc về phía cực dương \[A\] nhờ tác dụng của lực điện. Sau khi đi qua lỗ nhỏ của anode \[A\] với tốc độ cao, các electron tiếp tục chuyển động qua các bản lái tia theo hướng ngang \[M\], \[N\] và các bản lái tia theo hướng dọc \[P\], \[Q\]; các bản lái tia là các tấm kim loại phẳng, đặt song song đối diện nhau. Chỉ cần thay đổi hiệu điện thế giữa hai bản lái tia thì điện trường giữa hai bản sẽ thay đổi, từ đó có thể làm lệch hướng chuyển động của các electron khiến chúng đập vào các vị trí khác nhau trên màn hình huỳnh quang tạo ra các điểm sáng trên màn hình giúp hình thành nên hình ảnh. Khảo sát một ống phóng điện tử có cấu tạo giống như trên, hiệu điện thế giữa hai cực anode \[A\] và cathode \[K\] là \[{U_{AK}} = 100\,V\]. Xét một electron xuất phát từ cathode \[K\] với vận tốc đầu bằng không, chuyển động về phía anode \[A\]. Bỏ qua tác dụng của trọng lực, sự ảnh hưởng của từ trường Trái Đất và tác dụng cản trở của lưới giữa \[A\] và \[K\]. Cho điện tích và khối lượng của electron lần lượt là \[ - 1,{6.10^{ - 19}}C\] và \[9,{1.10^{ - 31}}kg\]. Biết hai bản \[P\], \[Q\] hình vuông có kích thước \[10\,cm \times 10\,cm\], khoảng cách giữa hai bản là \[5\,cm\], hiệu điện thế \[{U_{PQ}} = 10\,V\]. Khi bay qua vùng không gian giữa hai bản \[P\], \[Q\] thì độ dịch chuyển của electron theo phương vuông góc với hai bản \[P\],\[Q\] là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,5 cm

Đáp án: 0,5 cm

Vận tốc ban đầu của electron khi vào bản: \({v_0} = \sqrt {\frac{{2e{U_{AK}}}}{{{m_e}}}} .\)

Gia tốc theo phương vuông góc: \(a = \frac{{eE}}{{{m_e}}} = \frac{{e \cdot {U_{PQ}}}}{{{m_e} \cdot d}}.\)

Độ dịch chuyển: \(y = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{e \cdot {U_{PQ}}}}{{{m_e} \cdot d}}} \right){\left( {\frac{L}{{{v_0}}}} \right)^2} = \frac{{{U_{PQ}} \cdot {L^2}}}{{4 \cdot d \cdot {U_{AK}}}} = \frac{{10 \cdot 0,{1^2}}}{{4 \cdot 0,05 \cdot 100}} = 0,005\) m.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[14,4\,\mu Wb\].

B. \[1,44\,mWb\].

C. \[2,4\,\mu Wb\].

D. \[0,144\,\mu Wb\].

Lời giải

Chọn A

Từ thông qua khung dây: \(\Phi = B \cdot S \cdot \cos (\alpha ) = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot {(0,06)^2} \cdot 1 = 1,44 \cdot {10^{ - 5}}Wb = 14,4\mu Wb.\)

Câu 2

A. \[1030\,Hz\].

B. \[971\,Hz\].

C. \[1118\,Hz\].

D. \[1000\,Hz\].

Lời giải

Chọn A

Hiệu ứng Doppler khi nguồn âm tiến lại gần:

\(f = {f_0}\left( {\frac{{{v_{am}}}}{{{v_{am}} - {v_{nguon}}}}} \right) = 1000\left( {\frac{{340}}{{340 - 10}}} \right) \approx 1030\) Hz.

Câu 4

A. \[ - 273\,K\].

B. \[273,16\,K\].

C. \[{37^0}C\].

D. \[{68^0}F\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP