PART 1: LISTENING
For each question, choose the correct answer.
What is the man buying for his lunch?
PART 1: LISTENING
For each question, choose the correct answer.



Quảng cáo
Trả lời:
What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)
A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp
B. A bowl of soup: Một bát súp
C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza
Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.
Chọn C.
(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
When is Maria’s party?
When is Maria’s party?



When is Maria’s party? (Bữa tiệc của Maria diễn ra khi nào?)
A. Wednesday: Thứ Tư
B. Friday: Thứ Sáu
C. Saturday: Thứ Bảy
Thông tin: Maria: And you can still come to my party because it’s on Wednesday.
Dịch nghĩa: Maria: Và cậu vẫn có thể đến dự tiệc của tớ vì nó diễn ra vào thứ Tư.
Chọn A
Câu 3:
Which postcard does the woman choose?
Which postcard does the woman choose?



Which postcard does the woman choose? (Người phụ nữ chọn tấm bưu thiếp nào?)
A. A forest: Một khu rừng
B. A city at night: Một thành phố về đêm
C. A lake: Một cái hồ
Thông tin: Woman: You’re right. I’ll get her the forest one. We went there two days ago, remember?
Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Anh nói đúng. Tôi sẽ mua cho em ấy tấm hình khu rừng. Hai ngày trước chúng ta đã đến đó, anh nhớ chứ?
Chọn A.
Câu 4:
How much does the woman pay for the DVD?
How much does the woman pay for the DVD?



How much does the woman pay for the DVD? (Người phụ nữ trả bao nhiêu tiền cho chiếc đĩa DVD?)
A. £9.50: 9,50 bảng
B. £10.50: 10,50 bảng
C. £19.50: 19,50 bảng
Thông tin: Man: How about buying the one before that? That’s only £10.50.
Woman: Okay, I’ll take that one.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Thế mua phần phim trước đó thì sao? Nó chỉ có 10,50 bảng thôi.
Người phụ nữ: Được, tôi sẽ lấy chiếc đó.
Chọn B.
(Lưu ý: Giá chiếc đĩa là 10,50 bảng. Người phụ nữ đưa 20 bảng nên số tiền thừa được trả lại - get back - là 9,50 bảng. Câu hỏi hỏi giá tiền phải trả cho chiếc đĩa).
Câu 5:
What did the girl leave at Ben’s flat?
What did the girl leave at Ben’s flat?



What did the girl leave at Ben’s flat? (Cô gái đã để quên thứ gì ở căn hộ của Ben?)
A. A jacket: Một chiếc áo khoác
B. Books/DVDs: Những cuốn sách/Đĩa phim
C. Bike lights: Đèn xe đạp
Thông tin: Girl: I think the lights for my bike are on your kitchen table.
Ben: They are.
Dịch nghĩa: Cô gái: Tớ nghĩ mấy chiếc đèn xe đạp của tớ đang ở trên bàn bếp nhà cậu.
Ben: Đúng là chúng đang ở đây.
Chọn C.
Audio script:
1. What is the man buying for his lunch?
Woman: Can I help you, Mr. Stoker? Some soup, as usual?
Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.
Woman: Okay. Anything else?
Man: Just some egg sandwiches for Sally. I’m taking them back to her desk, she’s very busy.
2. When is Maria’s party?
Maria: David, you know it’s my birthday on Friday. Are you free to come to my party?
David: Oh dear, Maria, I’m in London that day. Can I take you to a restaurant on Saturday instead?
Maria: That’s a great idea. And you can still come to my party because it’s on Wednesday. It starts at 8:30.
David: Great.
3. Which postcard does the woman choose?
Man: Are you getting a postcard for your sister? Here is a beautiful one of the lake.
Woman: But we didn’t go there. I only send cards of places I know. This one of the city at night looks good.
Man: I agree, but your sister doesn’t like cities.
Woman: You’re right. I’ll get her the forest one. We went there two days ago, remember?
4. How much does the woman pay for the DVD?
Woman: I want to buy a Batman film on DVD. Have you got any under £10?
Man: I’m sorry, no. The new one’s £19.50, and that’s not a bad price.
Man: How about buying the one before that? That’s only £10.50.
Woman: Okay, I’ll take that one. Here’s £20.
Man: Thank you, and that’s £9.50 back. Enjoy it.
5. What did the girl leave at Ben’s flat?
Girl: Hello Ben. Thanks for the coffee this afternoon.
Girl: I think the lights for my bike are on your kitchen table.
Girl: I put them down there when you gave me my jacket, remember?
Ben: They are. I found them next to my books just now.
Girl: Sorry. Can you bring them to college tomorrow, please?
Ben: No problem.
Dịch bài nghe:
1. Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?
Người phụ nữ: Tôi có thể giúp gì cho ông không, ông Stoker? Một chút súp như mọi khi chứ?
Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn một món gì đó nóng hổi, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.
Người phụ nữ: Vâng. Ông cần gì nữa không?
Người đàn ông: Chỉ cần thêm vài chiếc bánh mì kẹp trứng cho Sally thôi. Tôi sẽ mang chúng về bàn làm việc cho cô ấy, cô ấy đang rất bận.
2. Bữa tiệc của Maria diễn ra khi nào?
Maria: David, cậu biết thứ Sáu là sinh nhật tớ chứ. Cậu có rảnh để đến dự tiệc của tớ không?
David: Ôi trời, Maria à, hôm đó tớ lại ở London mất rồi. Thay vào đó, tớ dẫn cậu đến nhà hàng vào thứ Bảy được không?
Maria: Ý hay đấy. Và cậu vẫn có thể đến dự tiệc của tớ vì nó diễn ra vào thứ Tư cơ. Tiệc bắt đầu lúc 8:30.
David: Tuyệt vời.
3. Người phụ nữ chọn tấm bưu thiếp nào?
Người đàn ông: Em định mua một tấm bưu thiếp cho em gái em à? Ở đây có một tấm hình cái hồ rất đẹp này.
Người phụ nữ: Nhưng chúng ta đâu có đến đó. Em chỉ gửi bưu thiếp của những nơi mà em biết thôi. Tấm hình thành phố về đêm này trông đẹp đấy.
Người đàn ông: Anh đồng ý, nhưng em gái em không thích thành phố đâu.
Người phụ nữ: Anh nói đúng. Em sẽ mua cho em ấy tấm hình khu rừng. Hai ngày trước chúng ta đã đến đó, anh nhớ chứ?
4. Người phụ nữ trả bao nhiêu tiền cho chiếc đĩa DVD?
Người phụ nữ: Tôi muốn mua một đĩa phim Người Dơi (Batman). Anh có đĩa nào dưới 10 bảng không?
Người đàn ông: Tôi xin lỗi là không có. Đĩa phim mới ra có giá 19,50 bảng, và đó là một mức giá không tồi đâu.
Người đàn ông: Thế mua phần phim trước đó thì sao? Nó chỉ có 10,50 bảng thôi.
Người phụ nữ: Được, tôi sẽ lấy chiếc đó. Đây là 20 bảng.
Người đàn ông: Cảm ơn cô, và đây là 9,50 bảng tiền thối lại. Chúc cô xem phim vui vẻ.
5. Cô gái đã để quên thứ gì ở căn hộ của Ben?
Cô gái: Chào Ben. Cảm ơn cậu vì buổi cà phê chiều nay nhé.
Cô gái: Tớ nghĩ mấy chiếc đèn xe đạp của tớ đang ở trên bàn bếp nhà cậu.
Cô gái: Tớ đã đặt chúng xuống đó khi cậu đưa cho tớ chiếc áo khoác, cậu nhớ không?
Ben: Đúng là chúng đang ở đây. Tớ vừa mới tìm thấy chúng ngay cạnh mấy cuốn sách của tớ.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. There
Lời giải
A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)
B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)
C. They’re: viết tắt của “They are”
D. They are: họ là/chúng là
Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.
→ There are 17 different types of penguin...
Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...
Chọn A.
Câu 2
A. lung cancer
Lời giải
What is the number one cancer among men?
(Loại ung thư đứng đầu ở nam giới là gì?)
A. lung cancer: ung thư phổi
B. mouth cancer: ung thư miệng
C. tongue cancer: ung thư lưỡi
D. throat cancer: ung thư cổ họng
Thông tin: “Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men.” (Đoạn 1)
(Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới.)
→ Bài đọc xác nhận ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất ở phái nam.
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.