PART 5: WRITING
Give the correct tense/form of the verbs/ words given in the brackets.
PART 5: WRITING
Give the correct tense/form of the verbs/ words given in the brackets.
He drives very carefully. He is a very ________ driver. (CARE)
Quảng cáo
Trả lời:
careful
Vị trí trống nằm giữa trạng từ chỉ mức độ “very” và danh từ “driver”, vì vậy chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người này.
Câu trước đã cung cấp trạng từ “carefully” (một cách cẩn thận), do đó tính từ tương ứng để mô tả đặc điểm của người lái xe là “careful”.
Cấu trúc: a/an + very + adj + N
→ He drives very carefully. He is a very careful driver.
Dịch nghĩa: Anh ấy lái xe rất cẩn thận. Anh ấy là một người lái xe rất cẩn thận.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Playing tennis is one of his favorite __________. (ACT)
activities
Vị trí trống đứng sau cấu trúc “one of his favorite” (một trong những... yêu thích của anh ấy), do đó chúng ta cần một danh từ số nhiều.
Từ gốc là động từ “act” (hành động). Ta chuyển sang danh từ là “activity” (hoạt động), sau đó chuyển sang số nhiều “activities” để phù hợp với cấu trúc “one of + danh từ số nhiều”.
→ Playing tennis is one of his favorite activities.
Dịch nghĩa: Chơi quần vợt là một trong những hoạt động yêu thích nhất của anh ấy.
Câu 3:
The older generation prefer a darker and more __________ kind of clothing. (TRADITION).
traditional
Vị trí trống đứng sau trạng từ “more” và đứng trước cụm danh từ “kind of clothing”, vì vậy ta cần một tính từ để thực hiện cấu trúc so sánh.
Từ gốc là danh từ “tradition” (truyền thống). Ta chuyển sang dạng tính từ là “traditional” để miêu tả đặc điểm của loại trang phục mà thế hệ trước ưa chuộng.
Cấu trúc: more + adj + N
→ The older generation prefer a darker and more traditional kind of clothing.
Dịch nghĩa: Thế hệ cũ ưa chuộng loại trang phục tối màu và truyền thống hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)
A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp
B. A bowl of soup: Một bát súp
C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza
Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.
Chọn C.
(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).
Câu 2
A. There
Lời giải
A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)
B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)
C. They’re: viết tắt của “They are”
D. They are: họ là/chúng là
Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.
→ There are 17 different types of penguin...
Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...
Chọn A.
Câu 3
A. lung cancer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


