Read the passage below and choose the best answer for each question.
Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. Ninety percent of the people who get lung cancer die. Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. Many smokers have heart disease and pneumonia.
Smoking causes one million early deaths in the world every year. Smokers not only harm themselves but also harm others. Smokers breathe smoke out into the air. They breathe “it” out on their children and their wives or husbands. Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers.
We are all aware that smoking is bad. So why do people smoke?
What is the number one cancer among men?
Read the passage below and choose the best answer for each question.
Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. Ninety percent of the people who get lung cancer die. Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. Many smokers have heart disease and pneumonia.
Smoking causes one million early deaths in the world every year. Smokers not only harm themselves but also harm others. Smokers breathe smoke out into the air. They breathe “it” out on their children and their wives or husbands. Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers.
We are all aware that smoking is bad. So why do people smoke?
What is the number one cancer among men?
A. lung cancer
Quảng cáo
Trả lời:
What is the number one cancer among men?
(Loại ung thư đứng đầu ở nam giới là gì?)
A. lung cancer: ung thư phổi
B. mouth cancer: ung thư miệng
C. tongue cancer: ung thư lưỡi
D. throat cancer: ung thư cổ họng
Thông tin: “Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men.” (Đoạn 1)
(Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới.)
→ Bài đọc xác nhận ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất ở phái nam.
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What kind of disease smokers may have?
What kind of disease smokers may have?
A. obesity
What kind of disease smokers may have?
(Những loại bệnh nào mà người hút thuốc có thể mắc phải?)
A. obesity: béo phì
B. heart disease: bệnh tim
C. pneumonia: viêm phổi
D. Both B & C: Cả B và C
Thông tin: “Many smokers have heart disease and pneumonia.” (Đoạn 1)
(Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi.)
→ Người hút thuốc có nguy cơ mắc cả bệnh tim và viêm phổi.
Chọn D.
Câu 3:
How many early deaths does smoking cause in the world every year?
How many early deaths does smoking cause in the world every year?
A. millions
How many early deaths does smoking cause in the world every year?
(Hút thuốc gây ra bao nhiêu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm?)
A. millions: hàng triệu
B. ninety: chín mươi
C. one million: một triệu
D. ninety percent: chín mươi phần trăm
Thông tin: “Smoking causes one million early deaths in the world every year.” (Đoạn 2)
(Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.)
→ Con số cụ thể được nhắc đến trong bài là một triệu (one million).
Chọn C.
Câu 4:
What does the word “it” in paragraph 2 refer to?
What does the word “it” in paragraph 2 refer to?
A. cancer
What does the word “it” in paragraph 2 refer to?
(Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?)
A. cancer: ung thư
B. air: không khí
C. smoke: khói thuốc
D. breath: hơi thở
Thông tin: “Smokers breathe smoke out into the air. They breathe ‘it’ out on their children...” (Đoạn 2)
(Người hút thuốc thở khói ra không khí. Họ thở “nó” [khói] lên con cái của mình...)
→ Từ “it” dùng để thay thế cho danh từ “smoke” đã được nhắc đến ở câu ngay phía trước để tránh lặp từ.
Chọn C.
Câu 5:
Who are more likely to have lung cancer and lung problems?
Who are more likely to have lung cancer and lung problems?
Who are more likely to have lung cancer and lung problems?
(Ai là người có nhiều khả năng mắc ung thư phổi và các vấn đề về phổi hơn?)
A. People who live in the city. (Người sống ở thành phố.)
B. People who live with smokers. (Người sống cùng người hút thuốc.)
C. People who live with non-smokers. (Người sống cùng người không hút thuốc.)
D. People who live in the country. (Người sống ở nông thôn.)
Thông tin: “Children whose parents smoke have more breathing and lung problems... Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer...” (Đoạn 2)
(Trẻ em có cha mẹ hút thuốc gặp nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn... Phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nhiều khả năng mắc ung thư phổi hơn...)
→ Những người sống cùng hoặc có mối quan hệ thân thiết với người hút thuốc (hút thuốc thụ động) sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới. Chín mươi phần trăm những người bị ung thư phổi sẽ tử vong. Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư cổ họng. Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi.
Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm. Người hút thuốc không chỉ làm hại chính mình mà còn làm hại người khác. Người hút thuốc thở khói ra không khí. Họ thở “nó” lên con cái và vợ hoặc chồng của mình. Những đứa trẻ có cha mẹ hút thuốc gặp nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn những đứa trẻ khác. Những người phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn những người kết hôn với người không hút thuốc.
Tất cả chúng ta đều nhận thức được rằng hút thuốc là có hại. Vậy tại sao mọi người vẫn hút thuốc?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)
A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp
B. A bowl of soup: Một bát súp
C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza
Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.
Chọn C.
(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).
Câu 2
A. There
Lời giải
A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)
B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)
C. They’re: viết tắt của “They are”
D. They are: họ là/chúng là
Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.
→ There are 17 different types of penguin...
Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


