Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
THE PENGUIN
Penguins are a type of bird and they are found in Antarctica, South America and South Africa. (28) ________ are 17 different types of penguins (29) ________ each kind lives in large groups. The (30) ________ penguin is the Emperor penguin.
Penguins are birds but they can’t fly! They spend most of their time (31) ________ They eat fish and they can swim for hundreds of kilometers to look (32) ________ food. Penguins sleep for a few minutes at a time, at any (33) ________ of the day or night. They stand up or they lie down to sleep.
Penguins are black and white. These are good colours (34) ________ they keep the penguins safe. Their backs are dark like the sea so when they’re swimming it’s (35) ________ to see them from above. The front of the penguin’s body is white like the ice so no hungry animal can see it from under the water.
(28) ________ are 17 different types of penguins .......
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
THE PENGUIN
Penguins are a type of bird and they are found in Antarctica, South America and South Africa. (28) ________ are 17 different types of penguins (29) ________ each kind lives in large groups. The (30) ________ penguin is the Emperor penguin.
Penguins are birds but they can’t fly! They spend most of their time (31) ________ They eat fish and they can swim for hundreds of kilometers to look (32) ________ food. Penguins sleep for a few minutes at a time, at any (33) ________ of the day or night. They stand up or they lie down to sleep.
Penguins are black and white. These are good colours (34) ________ they keep the penguins safe. Their backs are dark like the sea so when they’re swimming it’s (35) ________ to see them from above. The front of the penguin’s body is white like the ice so no hungry animal can see it from under the water.
A. There
Quảng cáo
Trả lời:
A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)
B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)
C. They’re: viết tắt của “They are”
D. They are: họ là/chúng là
Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.
→ There are 17 different types of penguin...
Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
......... (29) ________ each kind lives in large groups.
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
B. and: và (nối hai ý bổ sung thông tin cho nhau)
C. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
Câu này đang liệt kê thêm một đặc điểm nữa của loài cánh cụt (sống theo nhóm lớn) bên cạnh việc có 17 loại, hai ý này mang tính chất bổ sung cho nhau nên dùng liên từ and.
→ ...17 different types of penguins and each kind lives in large groups.
Dịch nghĩa: ...17 loại chim cánh cụt khác nhau và mỗi loại đều sống trong các nhóm lớn.
Chọn B.
Câu 3:
The (30) ________ penguin is the Emperor penguin.
The (30) ________ penguin is the Emperor penguin.
A. more large
A. more large: (sai cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn)
B. most large: (sai cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn)
C. larger: lớn hơn (so sánh hơn)
D. largest: lớn nhất (so sánh nhất)
Phía trước có mạo từ “The”, dấu hiệu của cấu trúc so sánh nhất. Với tính từ ngắn “large”, ta thêm đuôi “-est” để tạo thành dạng so sánh nhất.
→ The largest penguin is the Emperor penguin.
Dịch nghĩa: Loại chim cánh cụt lớn nhất là chim cánh cụt Hoàng đế.
Chọn D.
Câu 4:
They spend most of their time (31) ________
A. swimming
A. swimming: đang bơi (V-ing)
B. swim: bơi (V-bare)
C. to swim: để bơi (To-V)
D. to swimming: (sai cấu trúc)
Cấu trúc cố định (collocation): spend + time + V-ing (dành thời gian làm việc gì).
→ They spend most of their time swimming.
Dịch nghĩa: Chúng dành phần lớn thời gian để bơi lội.
Chọn A.
Câu 5:
They eat fish and they can swim for hundreds of kilometers to look (32) ________ food.
A. for
A. for: (cụm động từ: look for = tìm kiếm)
B. up: (look up = tra cứu)
C. after: (look after = chăm sóc)
D. round: (look round = nhìn quanh)
Dựa vào ngữ cảnh chim cánh cụt bơi hàng trăm cây số để “tìm thức ăn”, ta sử dụng cụm động từ look for.
→ ...and they can swim for hundreds of kilometers to look for food.
Dịch nghĩa: ...và chúng có thể bơi hàng trăm ki-lô-mét để tìm kiếm thức ăn.
Chọn A.
Câu 6:
Penguins sleep for a few minutes at a time, at any (33) ________ of the day or night.
A. hour
A. hour: giờ
B. minute: phút
C. time: thời gian/lúc
D. parts: các phần
Cụm từ phổ biến: at any time of the day or night (vào bất cứ lúc nào trong ngày hay đêm).
→ ...at any time of the day or night.
Dịch nghĩa: ...vào bất cứ lúc nào trong ngày hay đêm.
Chọn C.
Câu 7:
These are good colours (34) ________ they keep the penguins safe.
A. because
A. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
B. however: tuy nhiên
C. but: nhưng
D. although: mặc dù
Mệnh đề phía sau giải thích lý do tại sao đen và trắng là những màu sắc tốt cho cánh cụt (vì chúng giúp cánh cụt an toàn), do đó ta dùng liên từ chỉ nguyên nhân because.
→ These are good colours because they keep the penguins safe.
Dịch nghĩa: Đây là những màu sắc tốt bởi vì chúng giúp chim cánh cụt được an toàn.
Chọn A.
Câu 8:
Their backs are dark like the sea so when they’re swimming it’s (35) ________ to see them from above.
A. easily
A. easily: một cách dễ dàng (trạng từ)
B. hardly: hầu như không (trạng từ)
C. easy: dễ (tính từ)
D. hard: khó (tính từ)
Cấu trúc: It’s + adj + to V. Vì lưng chim cánh cụt màu tối giống như nước biển nên khi chúng bơi, việc nhìn thấy chúng từ trên cao sẽ trở nên khó khăn (để ngụy trang tránh kẻ thù). Do đó tính từ “hard” là phù hợp nhất về ngữ nghĩa.
→ ...it’s hard to see them from above.
Dịch nghĩa: ...thật khó để nhìn thấy chúng từ trên cao.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
CHIM CÁNH CỤT
Chim cánh cụt là một loại chim và chúng được tìm thấy ở Nam Cực, Nam Mỹ và Nam Phi. Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau và mỗi loại đều sống trong các nhóm lớn. Loại chim cánh cụt lớn nhất là chim cánh cụt Hoàng đế.
Chim cánh cụt là chim nhưng chúng không thể bay! Chúng dành phần lớn thời gian để bơi lội. Chúng ăn cá và có thể bơi hàng trăm ki-lô-mét để tìm kiếm thức ăn. Chim cánh cụt ngủ vài phút mỗi lần, vào bất cứ lúc nào trong ngày hay đêm. Chúng đứng hoặc nằm xuống để ngủ.
Chim cánh cụt có màu đen và trắng. Đây là những màu sắc tốt bởi vì chúng giúp chim cánh cụt được an toàn. Lưng của chúng màu tối giống như nước biển, nên khi chúng bơi, thật khó để nhìn thấy chúng từ trên cao. Phần phía trước cơ thể của chim cánh cụt màu trắng giống như băng, nên không có loài động vật đói khát nào có thể nhìn thấy nó từ dưới mặt nước.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)
A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp
B. A bowl of soup: Một bát súp
C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza
Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.
Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.
Chọn C.
(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).
Câu 2
A. lung cancer
Lời giải
What is the number one cancer among men?
(Loại ung thư đứng đầu ở nam giới là gì?)
A. lung cancer: ung thư phổi
B. mouth cancer: ung thư miệng
C. tongue cancer: ung thư lưỡi
D. throat cancer: ung thư cổ họng
Thông tin: “Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men.” (Đoạn 1)
(Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới.)
→ Bài đọc xác nhận ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất ở phái nam.
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


