For each of the following questions from 29 to 32, mark the option A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text.
a. This profession also has a well-defined pay system, which helps employees plan for their future more effectively.
b. Before starting this job, I had assumed that I would need to work extremely long hours; however, doctors are now limited to a maximum of 48 hours per week.
c. Although shift work is still required, I was relieved to discover that the period when junior doctors had to stay on-site and remain on call overnight has long since passed.
d. After finishing school, I took a gap year to work in Africa before beginning my medical studies.
e. I am currently a trainee junior doctor at a local hospital, where the work can be challenging yet highly rewarding, with considerable guidance and support from more experienced colleagues.
a. This profession also has a well-defined pay system, which helps employees plan for their future more effectively.
b. Before starting this job, I had assumed that I would need to work extremely long hours; however, doctors are now limited to a maximum of 48 hours per week.
c. Although shift work is still required, I was relieved to discover that the period when junior doctors had to stay on-site and remain on call overnight has long since passed.
d. After finishing school, I took a gap year to work in Africa before beginning my medical studies.
e. I am currently a trainee junior doctor at a local hospital, where the work can be challenging yet highly rewarding, with considerable guidance and support from more experienced colleagues.
A. d – e – b – c – a
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Giải thích: Dịch " Chức năng từng câu
d. After finishing school, I took a gap year to work in Africa before beginning my medical studies. (Sau khi học xong, tôi đã dành một năm nghỉ để làm việc tại Châu Phi trước khi bắt đầu con đường học y của mình.) ⭢ Nêu bối cảnh trong quá khứ sau khi ra trường.
e. I am currently a trainee junior doctor at a local hospital, where the work can be challenging yet highly rewarding, with considerable guidance and support from more experienced colleagues. (Hiện tại tôi là một bác sĩ tập sự tại một bệnh viện địa phương, nơi mà công việc có thể đầy thử thách nhưng rất bổ ích, với sự hướng dẫn và hỗ trợ đáng kể từ những đồng nghiệp giàu kinh nghiệm hơn.) ⭢ Giới thiệu tình trạng công việc và môi trường làm việc hiện tại.
b. Before starting this job, I had assumed that I would need to work extremely long hours; however, doctors are now limited to a maximum of 48 hours per week. (Trước khi bắt đầu công việc này, tôi đã tưởng rằng mình sẽ phải làm việc cực kỳ nhiều giờ; tuy nhiên, các bác sĩ hiện nay được giới hạn tối đa 48 giờ làm việc mỗi tuần.) ⭢ Nêu sự khác biệt giữa giả định ban đầu và thực tế quy định của công việc.
Lưu ý: “this job” thay thế cho “a trainee junior doctor” ở câu (e).
c. Although shift work is still required, I was relieved to discover that the period when junior doctors had to stay on-site and remain on call overnight has long since passed. (Mặc dù việc làm ca vẫn được yêu cầu, tôi đã rất nhẹ nhõm khi phát hiện ra rằng thời kỳ mà các bác sĩ tập sự phải ở lại trực tại chỗ và luôn trong trạng thái chờ cuộc gọi suốt đêm đã trôi qua từ lâu rồi.) ⭢ Tiếp tục miêu tả điều kiện làm việc.
a. This profession also has a well-defined pay system, which helps employees plan for their future more effectively. (Nghề nghiệp này cũng có một hệ thống trả lương rõ ràng, điều này giúp nhân viên lên kế hoạch cho tương lai của họ hiệu quả hơn.) ⭢ Câu kết luận nêu thêm lợi ích của công việc (về tài chính và sự ổn định).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Thanks to technology-integrated education, students now can self-study more effectively. (Nhờ có giáo dục tích hợp công nghệ, giờ đây học sinh có thể tự học hiệu quả hơn.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “diverse digital resources enable students to access information rapidly, fostering greater learning autonomy and flexibility." (các nguồn tài nguyên kỹ thuật số đa dạng cho phép học sinh tiếp cận thông tin nhanh chóng, thúc đẩy khả năng tự chủ và linh hoạt trong học tập cao hơn).
Câu 2
Lời giải
According to paragraph 1, modern concerns about food safety ________. (Theo đoạn 1, những lo ngại hiện nay về an toàn thực phẩm ________.)
A. have alleviated but they still affect both consumer decisions and regulatory priorities. (đã thuyên giảm nhưng chúng vẫn ảnh hưởng đến cả quyết định của người tiêu dùng và các ưu tiên quản lý.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin đoạn 1 “anxiety about what we eat has become constant” (nỗi lo âu về những gì chúng ta ăn đã trở thành thường trực). Từ “constant” trái ngược hoàn toàn với “alleviated” (thuyên giảm).
B. continue to emerge sporadically but attract more sustained attention than in the past. (tiếp tục xuất hiện rải rác nhưng thu hút sự chú ý bền vững hơn so với trước đây.)
⭢ Sai, dựa trên thông tin tác giả khẳng định “A decade ago, food safety incidents occurred sporadically... Today, however... has become constant” (Cách đây một thập kỷ, các vụ việc về an toàn thực phẩm chỉ xảy ra thưa thớt... Tuy nhiên, ngày nay... chúng đã trở nên thường trực). Tức là tình trạng rải rác (sporadically) là của quá khứ, hiện tại đã là thường trực (constant).
C. are largely shaped by the difficulty of identifying contamination within supply chains. (phần lớn được định hình bởi sự khó khăn trong việc xác định ô nhiễm trong chuỗi cung ứng.)
⭢ Sai. Dựa trên thông tin “As the food supply chain has grown increasingly complex, tracing the source... is now far more difficult” (Khi chuỗi cung ứng thực phẩm ngày càng trở nên phức tạp, việc truy xuất nguồn gốc... hiện nay đã trở nên khó khăn hơn gấp nhiều lần), khó truy xuất nguồn gốc thực phẩm mới dẫn đến những lo ngại về an toàn thực phẩm.
D. have evolved from temporary public reactions into a sustained and influential concern. (đã tiến triển từ những phản ứng công cộng tạm thời thành một mối quan ngại dai dẳng và có sức ảnh hưởng.)
⭢ Đúng, dựa trên thông tin “A decade ago... causing brief public concern... Today... has become constant, influencing both consumer behavior and government policies” (Mười năm trước... gây ra sự lo ngại ngắn ngủi... Ngày nay... đã trở thành thường trực, ảnh hưởng đến cả hành vi người tiêu dùng và chính sách chính phủ).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. two-week-long
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. part
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.