khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/05/2026 219 Lưu

Có hai hộp đựng bi: Hộp I đựng \(10\) viên bi gồm \(4\) viên màu đỏ và \(6\) viên màu xanh. Hộp II đựng \(7\) viên bi gồm \(2\) viên màu đỏ và \(5\) viên màu xanh. Lấy ngẫu nhiên \(2\) viên bi từ hộp I bỏ sang hộp II. Sau khi trộn đều, người ta lấy ngẫu nhiên \(1\) viên bi từ hộp II ra. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp II là bi màu đỏ. Tính xác suất để \(2\) viên bi đã chuyển từ hộp I sang hộp II có màu khác nhau.

Khi đó khoảng cách gần nhất (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,57

Gọi \(A\) là biến cố “Viên bi lấy ra từ hộp II là màu đỏ”

Gọi \({H_1}\)là biến cố “Lấy 2 viên từ hộp I sang hộp 2 là màu đỏ” thì \(P\left( {{H_1}} \right) = \frac{{C_4^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{6}{{45}}\)

\({H_2}\) là biến cố “Lấy 2 viên từ hộp I sang hộp 2 là màu xanh” thì \(P\left( {{H_2}} \right) = \frac{{C_6^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{{15}}{{45}}\)

\({H_3}\) là biến cố “Lấy 2 viên từ hộp I sang hộp 2 là 1 đỏ và 1 xanh” thì \(P\left( {{H_3}} \right) = \frac{{C_4^1.C_6^1}}{{C_{10}^2}} = \frac{{24}}{{45}}\)

Sau khi chuyển \(2\) viên bi từ hộp I sang thì hộp II sẽ có tổng cộng \(9\) viên bi

Nếu \({H_1}\) xảy ra thì hộp II có \(2 + 2 = 4\) đỏ\( \Rightarrow P\left( {A|{H_1}} \right) = \frac{4}{9}\)

Nếu \({H_2}\) xảy ra thì hộp II có \(2 + 0 = 2\)đỏ\( \Rightarrow P\left( {A|{H_2}} \right) = \frac{2}{9}\)

Nếu \({H_3}\)xảy ra thì hộp II có \(2 + 1 = 3\)đỏ\( \Rightarrow P\left( {A|{H_1}} \right) = \frac{3}{9}\)

\(P\left( A \right) = P\left( {{H_1}} \right).P\left( {A|{H_1}} \right) + P\left( {{H_2}} \right).P\left( {A|{H_2}} \right) + P\left( {{H_3}} \right).P\left( {A|{H_3}} \right) = \frac{6}{{45}}.\frac{4}{9} + \frac{{15}}{{45}}.\frac{2}{9} + \frac{{24}}{{45}}.\frac{3}{9} = \frac{{14}}{{45}}\)

 

Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( {{H_3}|A} \right) = \frac{{P\left( {{H_3}} \right).P\left( {A|{H_3}} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{\frac{{24}}{{45}}.\frac{3}{9}}}{{\frac{{14}}{{45}}}} = \frac{4}{7} \approx 0,57\).

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cung tròn phần tư \(\left( {{C_2}} \right)\) có tâm \({I_2}\left( {4;\,2} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Phương trình của cung tròn phần tư \(\left( {{C_1}} \right)\) là \(y = 2 - \sqrt {4 - {x^2}} \) 
Đúng
Sai
c) Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng \(8\)cm
Đúng
Sai
d) Người ta một tạo ra một vật trang trí dạng khối tròn xoay bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục \(AB\) thì lúc này vật trang trí có thể tích bằng \(72\)cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Điểm \(A\left( {4;0} \right)\)và \(D\left( {4;4} \right)\). Điểm \({I_2}\) là trung điểm \(AD \Rightarrow {I_2}\left( {4;2} \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {0;2} \right)\) có bán kính \(R = 2\)là : \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\left( * \right)\)

Từ \(\left( * \right) \Rightarrow y - 2 =  \pm \sqrt {4 - {x^2}} \)

Nhìn vào hình vẽ, cung \(\left( {{C_1}} \right)\)nằm dưới tâm \({I_1}\)(giá trị \(y \le 2\)) nên ta chọn: \(y = 2 - \sqrt {4 - {x^2}} \) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Phương trình đường tròn tâm \(I\left( {4;2} \right)\) có bán kính \(R = 2\) là : \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\left( {**} \right)\)

Từ \[\left( {**} \right) \Rightarrow y - 2 =  \pm \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \]

Nhìn vào hình vẽ, cung \(\left( {{C_2}} \right)\) nằm trên tâm \({I_2}\)(giá trị \(y \ge 2\)) nên ta chọn: \(y = 2 + \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \)

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) : \[{S_{\left( H \right)}} = \int\limits_0^2 {\left| {2 - \sqrt {4 - {x^2}} } \right|} {\rm{d}}x + \int\limits_2^4 {\left| {2 + \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} } \right|} {\rm{d}}x = 8\](cm2) nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

Thể tích hình phẳng \(\left( H \right)\)khi quay quanh trục \(AB\):

\({V_{\left( H \right)}} = \pi .\left[ {{{\int\limits_0^2 {\left( {2 - \sqrt {4 - {x^2}} } \right)} }^2}{\rm{d}}x + {{\int\limits_2^4 {\left( {2 + \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} } \right)} }^2}{\rm{d}}x} \right] \approx 83,8\)(cm3) nên mệnh đề d) sai

Câu 2

a) Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) 
Đúng
Sai
b) Cao độ của bóng chiếc cọc in trên bức tường bên phải được tính theo công thức \(z = \frac{{7h}}{6} - 5\) 
Đúng
Sai
c) Khi chiều cao của cọc là \(2\) (mét) thì sin của góc tạo bởi tia sáng (đi qua đỉnh cọc) và mặt sàn sân khấu bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\) 
Đúng
Sai
d) Để bóng của chiếc cọc nằm trọn trong giới hạn chiều cao của bức tường bên phải thì tập hợp các giá trị của \(h\) là đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(a + b = 4\)
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)

Phương trình mặt phẳng chứa bức tường bên phải là \(y = 7\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Tọa độ đèn là \(L\left( {4;0;5} \right)\) và chân cọc \(H\left( {1;6;0} \right)\) nên đỉnh cọc có tọa độ \(T\left( {1;6;h} \right)\)

Vectơ chỉ phương của tia sáng \(LT\) là \(\overrightarrow {{u_{LT}}}  = \left( { - 3;6;h - 5} \right)\)

Phương trình tia sáng \(LT\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 3t\\y = 6t\\z = 5 + \left( {h - 5} \right)t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{Z}} \right)\)

Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Đỉnh cọc lúc này có tọa độ \(T'\left( {1;6;2} \right)\) nên vectơ chỉ phương của tia sáng là \[\overrightarrow {{u_{LT'}}}  = \left( { - 1;2; - 1} \right)\]

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tia sáng và mặt sàn, khi đó: \(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{LT'}}} } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{{\sqrt 6 }}\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Để bóng in trên bức tường thì bóng phải nằm trong phạm vi chiều cao của tường nên \(0 \le z \le 3\)

 

Giao điểm với tường phải có phương trình \(y = 7\) nên \(6t = 7 \Leftrightarrow t = \frac{7}{6} \Rightarrow z = \frac{{7h - 5}}{6}\)

Thay vào ta được bất phương trình: \(0 \le \frac{{7h - 5}}{6} \le 3 \Leftrightarrow \frac{5}{7} \le h \le \frac{{23}}{7}\) nên \(h \in \left[ {\frac{5}{7};\frac{{23}}{7}} \right]\)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{7}\\b = \frac{{23}}{7}\end{array} \right.\) suy ra \(a + b = \frac{5}{7} + \frac{{23}}{7} = \frac{{28}}{7} = 4\) nên mệnh đề d) đúng

Câu 6

a) Cây tre đạt chiều cao \(34,3\)cm sau đúng \(3\) tuần
Đúng
Sai
b) Tốc độ tăng chiều cao của cây tre ở tuần thứ \(5\) là \(22,5\)cm/tuần
Đúng
Sai
c) Cây tre đạt tốc độ tăng trưởng lớn nhất ở tuần thứ \(10\) 
Đúng
Sai
d) Nếu so sánh với một cây bạch đàn cũng cao \(10\)cm lúc mới trồng nhưng có tốc độ tăng trưởng không đổi và bằng với tốc độ tăng trưởng trung bình của cây tre trong suốt vòng đời phát triển của nó thì khoảng cách chênh lệch chiều cao lớn nhất giữa hai cây là \(35,8\)cm (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP