Câu hỏi:

19/05/2026 20 Lưu

Có hai đội thi đấu môn bắn súng. Đội I có \(8\) vận động viên, đội II có \(10\) vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là \(0,6\) và \(0,55\). Chọn ngẫu nhiên một vận động viên từ cả hai đội (Kết quả ở các ý đều làm tròn đến hàng phần trăm)

a) Xác suất để vận động viên được chọn ra thuộc đội II là \(0,44\) 
Đúng
Sai
b) Xác suất để chọn được một vận động viên thuộc đội I và người này đạt huy chương vàng là \(0,27\) 
Đúng
Sai
c) Xác suất để vận động viên được chọn ra không đạt huy chương vàng là \(0,43\) 
Đúng
Sai
d) Giả sử vận động viên được chọn ra không đạt huy chương vàng. Xác suất để người đó thuộc đội I là \(0,58\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Gọi \(A\) là biến cố chọn được vận động viên đội I
Gọi \(B\) là biến cố chọn được vận động viên đội II
Gọi \(G\) là biến cố vận động viên đạt huy chương vàng
Xét mệnh đề a)
Xác suất chọn được vận động viên thuộc đội II là \(P\left( B \right) = \frac{{10}}{{18}} \approx 0,56\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Xác suất để chọn được vận động viên thuộc đội Ivà người này đạt huy chương vàng là:
\(P\left( {A \cap G} \right) = P\left( A \right).P\left( {G|A} \right) = \frac{8}{{18}}.0,6 \approx 0,27\) nên mệnh đề b) đúng.
Xét mệnh đề c)
Xác suất vận động viên được chọn không đạt huy chương vàng :
\(P\left( {\bar G} \right) = P\left( A \right).P\left( {\bar G|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {\bar G|B} \right) = \frac{8}{{18}}.\left( {1 - 0,6} \right) + \frac{{10}}{{18}}.\left( {1 - 0,55} \right) \approx 0,43\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Xác suất vận động viên đó thuộc đội I biết rằng họ không đạt huy chương vàng:
\(P\left( {A|\bar G} \right) = \frac{{P\left( {A \cap \bar G} \right)}}{{P\left( {\bar G} \right)}} = \frac{{\frac{8}{{18}} \cdot 0,4}}{{\frac{{7,7}}{{18}}}} \approx 0,42\) nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điều kiện xác định của hàm số là \(x > 2\)
Đúng
Sai
b) Đạo hàm của hàm số là \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) 
Đúng
Sai
c) Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm trên đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\)
Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Điều kiện xác định: \[{x^3} - 3{x^2} + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2}\left( {x + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 1 < x < 2\\x > 2\end{array} \right.\]nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có:\(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Phương trình \(f'\left( x \right) = \frac{{3{x^2} - 6x}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\ln 5}}0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Điều kiện xác định \(x \ne 2\) và \(x = 0\) không thuộc đoạn \(\left[ {1;\,2} \right]\) suy ra phương trình vô nghiệm nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Bảng biến thiên:
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:	Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)\) (ảnh 1)
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho có 1 điểm cực trị nên mệnh đề d) sai

Lời giải

Đáp án:

0,41

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) (ảnh 1)

Gọi \(N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(BA = 3BN\)
Khi đó \(BN = DM\) và \(BN\,{\rm{//}}\,DM\) nên tứ giác \(BNDM\) là hình bình hành
Từ đó suy ra \(BM\,{\rm{//}}\,DN \Rightarrow BM\,{\rm{//}}\,\left( {SDN} \right)\).
Vậy \({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right){\rm{ = d}}\left( {BM,\left( {SDN} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right)\).
Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(DN\) và \(SH\).
Ta có \(DN \bot AH\) và \(DN \bot SA\) nên \(DN \bot \left( {SAH} \right)\) từ đó suy ra \(DN \bot AK\).
Lại có \(AK \bot SH\) và \(AK \bot DN\) nên \(AK \bot \left( {SDN} \right)\) nên \[{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = AK\].
Do \(AN = \frac{2}{3}AB = 2\) và tam giác \(ADN\) vuông tại \(A\) nên ta có:
\(AH = \frac{{AN.AD}}{{\sqrt {A{N^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2.1}}{{\sqrt {{{\left( 2 \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) nên \(AK = \frac{{AH.AS}}{{\sqrt {A{H^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5} \cdot 2}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{2\sqrt 5 }}{5}} \right)}^2} + {{\left( 2 \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{6}\).
Đường thẳng \(AB\) cắt mặt phẳng \(\left( {SDN} \right)\) tại \(N\) và \(\frac{{BN}}{{AN}} = \frac{1}{2}\) nên khi đó ta có:
\({\rm{d}}\left( {BM,SD} \right) = {\rm{d}}\left( {B,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}{\rm{d}}\left( {A,\left( {SDN} \right)} \right) = \frac{1}{2}AK = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\).
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SD\) bằng 0,41.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP