Câu hỏi:

19/05/2026 8 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\)

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) là \(I\left( {1;\,2} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Giá trị cực đại của hàm số lớn hơn giá trị cực tiểu 
Đúng
Sai
d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(\left( C \right)\), đường tiệm cận xiên và hai đường thẳng \(x = 2;\,\,x = e + 1\) bằng \(1\)(đvdt)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét mệnh đề a)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có đạo hàm: \(y' = f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1:	Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\) (ảnh 1)

Trên đoạn \(\left( {0;\,2} \right)\) thì hàm số không xác định tại \(x = 1\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,1} \right)\) và \(\left( {1;\,2} \right)\) nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Ta có: \(y = f\left( x \right) = x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\) và tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 1\) nên tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1;\,2} \right)\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Giá trị cực đại của hàm số là  và giá trị cực tiểu của hàm số là \({y_{CT}} = 4\) suy ra  nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Diện tích hình phẳng cần tính là: \(S = \int\limits_2^{e + 1} {\left| {\frac{{{x^2}}}{{x - 1}} - \left( {x + 1} \right)} \right|{\rm{d}}x = 1} \) nên mệnh đề d) đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

0,97

Độ cao tại thời điểm \(t = 5\)là: \[z\left( 5 \righ (ảnh 1)

Nhận thấy hai đường thẳng \(SD\) và \(AB\) chéo nhau.

Gọi \(M,N,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;CD,AC\).

Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB\parallel CD\\CD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB\parallel \left( {SAD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {M,\left( {SAD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAD} \right)} \right)\).

Trong \(\left( {SOM} \right)\) kẻ\(MH \bot SM,\left( {H \in SM} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot SM\\OH \bot CD\;\left( {Do\;CD \bot \left( {SOM} \right),OH \subset \left( {SOM} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).

Tam giác \(SOM\)vuông tại \(O\)\( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{\frac{{7{a^2}}}{2}}} + \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{4}}} = \frac{{30}}{{7{a^2}}}\)

Khi đó OH=a21030dAB,SD=2OH=a14150,97.

Lời giải

Đáp án:

1411

Tổng thể tích của đồ lưu niệm (ảnh 2)

Đặt hệ trục như hình vẽ

Thể tích khối lặp phương có cạnh bằng \(10\)cm là: \({V_1} = {10^3} = 1000\)(cm3)

Tổng chiều cao của đồ lưu niệm là \(17\) cm, phần khối lập phương cao \(10\) cm

Do đó, chiều cao của chỏm cầu là: \(h = 17 - 10\)

Gọi \(A\)là giao điểm của khối cầu và khối lập phương. Suy ra \({x_A} = 2\)

Phương trình khối cầu: \[{x^2} + {y^2} = {5^2} \Rightarrow {y^2} = 25 - {x^2}\]

Thể tích khối chỏm cầu là: \({V_2} = \pi \int\limits_{ - 5}^2 {\left( {25 - {x^2}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{392\pi }}{3}\)(cm3)

Tổng thể tích của đồ lưu niệm: V=V1+V2=1000+392π31411 (cm3)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP