PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 18 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Xét mệnh đề a)
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có đạo hàm: \(y' = f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Trên đoạn \(\left( {0;\,2} \right)\) thì hàm số không xác định tại \(x = 1\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\,1} \right)\) và \(\left( {1;\,2} \right)\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Ta có: \(y = f\left( x \right) = x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\) và tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x + 1\) nên tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1;\,2} \right)\) nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Giá trị cực đại của hàm số là và giá trị cực tiểu của hàm số là \({y_{CT}} = 4\) suy ra nên mệnh đề c) sai
Xét mệnh đề d)
Diện tích hình phẳng cần tính là: \(S = \int\limits_2^{e + 1} {\left| {\frac{{{x^2}}}{{x - 1}} - \left( {x + 1} \right)} \right|{\rm{d}}x = 1} \) nên mệnh đề d) đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:

Nhận thấy hai đường thẳng \(SD\) và \(AB\) chéo nhau.
Gọi \(M,N,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\;CD,AC\).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}AB\parallel CD\\CD \subset \left( {SAD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB\parallel \left( {SAD} \right) \Rightarrow d\left( {AB,SD} \right) = d\left( {M,\left( {SAD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SAD} \right)} \right)\).
Trong \(\left( {SOM} \right)\) kẻ\(MH \bot SM,\left( {H \in SM} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}OH \bot SM\\OH \bot CD\;\left( {Do\;CD \bot \left( {SOM} \right),OH \subset \left( {SOM} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OH\).
Tam giác \(SOM\)vuông tại \(O\)\( \Rightarrow \frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{O{S^2}}} + \frac{1}{{O{M^2}}} = \frac{1}{{\frac{{7{a^2}}}{2}}} + \frac{1}{{\frac{{{a^2}}}{4}}} = \frac{{30}}{{7{a^2}}}\)
Khi đó .
Lời giải
Đáp án:

Đặt hệ trục như hình vẽ
Thể tích khối lặp phương có cạnh bằng \(10\)cm là: \({V_1} = {10^3} = 1000\)(cm3)
Tổng chiều cao của đồ lưu niệm là \(17\) cm, phần khối lập phương cao \(10\) cm
Do đó, chiều cao của chỏm cầu là: \(h = 17 - 10\)
Gọi \(A\)là giao điểm của khối cầu và khối lập phương. Suy ra \({x_A} = 2\)
Phương trình khối cầu: \[{x^2} + {y^2} = {5^2} \Rightarrow {y^2} = 25 - {x^2}\]
Thể tích khối chỏm cầu là: \({V_2} = \pi \int\limits_{ - 5}^2 {\left( {25 - {x^2}} \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{{392\pi }}{3}\)(cm3)
Tổng thể tích của đồ lưu niệm: (cm3)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


