khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2026 27 Lưu

Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ \({850^\circ }C\) vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là \({27^\circ }C\). Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.

a. Trong quá trình nhúng dao vào nước, năng lượng nhiệt luôn truyền từ dao sang nước cho đến khi đạt cân bằng nhiệt.

Đúng
Sai

b. Ở trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của dao và nước là như nhau.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng dao toả ra luôn lớn hơn nhiệt lượng nước thu vào.

Đúng
Sai

d. Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ dao và nước là \({29^\circ }C\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dữ kiện: \({m_{{\rm{dao}}}} = 1,1\;kg\), \({c_{{\rm{thép}}}} = 460\;J/(kg.K)\), \({t_{{\rm{dao}}}} = {850^\circ }C\); nước có \(V = 50\) lít nên mnước = 50 kg, cnước = 4200 J/(kg.K), tnước = 27oC.

a) Đúng.

Dao nóng hơn nước nên nhiệt truyền từ dao sang nước cho đến khi cân bằng nhiệt.

b) Đúng.

Ở trạng thái cân bằng nhiệt, dao và nước có cùng nhiệt độ.

c) Sai.

Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường ngoài thì nhiệt lượng dao tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào, không phải luôn lớn hơn.

d) Đúng.

Gọi nhiệt độ cân bằng là \(t\). Ta có \({m_{{\rm{dao}}}}{c_{{\rm{thép}}}}(850 - t) = {m_{{\rm{nước}}}}{c_{{\rm{nước}}}}(t - 27)\).

Thay số: \(1,1.460(850 - t) = 50.4200(t - 27)\). Suy ra \(t \approx 28,{98^\circ }C \approx {29^\circ }C\). Vậy phát biểu đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

Đúng
Sai

b. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch có độ lớn là \(\frac{{B\omega {r^2}}}{2}\).

Đúng
Sai

c. Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch là \(\frac{{{B^2}\omega {r^2}}}{{4R}}\).

Đúng
Sai

d. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở \(R\) khi thanh OS quay từ vị trí OT đến OP là \(\frac{{\pi {B^2}\omega {r^4}}}{{8R}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Thanh kim loại OS quay trong từ trường đều có \(\vec B\) hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ.

a) Sai.

Khi thanh quay từ OT đến OP, diện tích mạch kín giảm. Từ thông hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ giảm. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải tạo ra từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng để chống lại sự giảm từ thông. Muốn tạo từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng, dòng điện phải có chiều ngược chiều kim đồng hồ. Vì vậy phát biểu “cùng chiều kim đồng hồ” là sai.

b) Đúng.

Suất điện động cảm ứng trên thanh quay quanh một đầu trong từ trường đều là \(\mathcal{E} = \frac{1}{2}B\omega {r^2}\). Do đó phát biểu đúng.

c) Sai.

Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{B\omega {r^2}}}{{2R}}\). Đề cho \(\frac{{{B^2}\omega {r^2}}}{{4R}}\) là không đúng.

d) Đúng.

Khi thanh quay từ OT đến OP, góc quay là \(\frac{\pi }{2}\) nên thời gian quay là \(t = \frac{\pi }{{2\omega }}\). Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là \(Q = {I^2}Rt = {\left( {\frac{{B\omega {r^2}}}{{2R}}} \right)^2}R.\frac{\pi }{{2\omega }} = \frac{{\pi {B^2}\omega {r^4}}}{{8R}}\). Vậy phát biểu đúng.

Lời giải

\(_{53}^{131}I\) phân rã \({\beta ^ - }\). Trong phân rã \({\beta ^ - }\), số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.

a) Sai.

Vì \({Z_X} = 53 + 1 = 54\), không phải 52.

b) Đúng.

Chu kì bán rã \(T = 8,02\) ngày \( = 8,02.24.3600 = 692928\;s\).

Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{692928}} \approx 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\). Vậy phát biểu đúng.

c) Sai.

Số hạt nhân ban đầu là \({N_0} = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{1000}}{{131}}.6,{02.10^{23}} \approx 4,{60.10^{24}}\) hạt.

Độ phóng xạ ban đầu là \({A_0} = \lambda {N_0} \approx 1,{00.10^{ - 6}}.4,{60.10^{24}} = 4,{60.10^{18}}\;Bq\).

Đổi ra Ci: \({A_0} = \frac{{4,{{60.10}^{18}}}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 1,{24.10^8}\;Ci\). Đề cho \(1,{42.10^8}\;Ci\) nên sai.

d) Đúng.

Sau \(30,00\) ngày, độ phóng xạ còn lại là \(A = {A_0}{.2^{ - t/T}} = 4,{60.10^{18}}{.2^{ - 30/8,02}} \approx 3,{44.10^{17}}\;Bq\).

Năng lượng mỗi phân rã là \(E = 0,466.1,{6.10^{ - 13}} = 7,{456.10^{ - 14}}\;J\).

Công suất nhiệt là \(P = AE \approx 3,{44.10^{17}}.7,{456.10^{ - 14}} \approx 2,{56.10^4}\;W \approx 26\;kW\). Vậy phát biểu đúng.

Câu 3

a. Bóng thám không chỉ có thể bay lên được khi lực đẩy Archimede của không khí xung quanh tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng bóng.

Đúng
Sai

b. Khi đang bay lên, khí trong bóng tuân theo định luật Boyle.

Đúng
Sai

c. Để xác định các thông số trạng thái của khí trong bóng khi bóng đang bay lên có thể dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Đúng
Sai

d. Càng lên cao, áp suất khí trong bóng càng tăng và đến một độ cao nhất định nào đó thì bóng sẽ bị vỡ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. thể tích của vật thay đổi.

B. vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.

C. nhiệt độ của vật thay đổi.

D. nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP