khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2026 359 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 1 và câu 2: Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ \({0^\circ }C\) được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ \(t\) của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng \(Q\) mà ấm đun cung cấp, người ta thu được đồ thị như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}\) J/kg.

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu bằng bao nhiêu kJ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

200

Từ đồ thị, trong đoạn đầu nhiệt độ hỗn hợp giữ ở \({0^\circ }C\) khi nhiệt lượng tăng từ \(0\) đến \(200\;kJ\).

Đây là giai đoạn nước đá nóng chảy.

Vậy nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá ban đầu là \(Q = 200\;kJ\).

Đáp án: 200

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khối lượng nước ban đầu có trong hỗn hợp là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,4

Sau khi nước đá tan hết, từ \(Q = 200\;kJ\) đến \(Q = 225\;kJ\), toàn bộ nước được làm nóng từ \({0^\circ }C\) lên \({1^\circ }C\).

Khi đó \(\Delta Q = 225 - 200 = 25\;kJ = 25000\;J\).

Khối lượng toàn bộ nước sau khi đá tan là \(m = \frac{{\Delta Q}}{{c\Delta t}} = \frac{{25000}}{{4200.1}} \approx 5,95\;kg\).

Khối lượng nước đá ban đầu là \({m_{{\rm{đá }}}} = \frac{{{Q_{{\rm{nc}}}}}}{\lambda } = \frac{{200000}}{{3,{{4.10}^5}}} \approx 0,59\;kg\).

Khối lượng nước ban đầu là \({m_{{\rm{nước ban đầu}}}} = 5,95 - 0,59 = 5,36\;kg \approx 5,4\;kg\).

Đáp án: 5,4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

Đúng
Sai

b. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch có độ lớn là \(\frac{{B\omega {r^2}}}{2}\).

Đúng
Sai

c. Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch là \(\frac{{{B^2}\omega {r^2}}}{{4R}}\).

Đúng
Sai

d. Nhiệt lượng toả ra trên điện trở \(R\) khi thanh OS quay từ vị trí OT đến OP là \(\frac{{\pi {B^2}\omega {r^4}}}{{8R}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Thanh kim loại OS quay trong từ trường đều có \(\vec B\) hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ.

a) Sai.

Khi thanh quay từ OT đến OP, diện tích mạch kín giảm. Từ thông hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ giảm. Theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng phải tạo ra từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng để chống lại sự giảm từ thông. Muốn tạo từ trường hướng ra khỏi mặt phẳng, dòng điện phải có chiều ngược chiều kim đồng hồ. Vì vậy phát biểu “cùng chiều kim đồng hồ” là sai.

b) Đúng.

Suất điện động cảm ứng trên thanh quay quanh một đầu trong từ trường đều là \(\mathcal{E} = \frac{1}{2}B\omega {r^2}\). Do đó phát biểu đúng.

c) Sai.

Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{B\omega {r^2}}}{{2R}}\). Đề cho \(\frac{{{B^2}\omega {r^2}}}{{4R}}\) là không đúng.

d) Đúng.

Khi thanh quay từ OT đến OP, góc quay là \(\frac{\pi }{2}\) nên thời gian quay là \(t = \frac{\pi }{{2\omega }}\). Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở là \(Q = {I^2}Rt = {\left( {\frac{{B\omega {r^2}}}{{2R}}} \right)^2}R.\frac{\pi }{{2\omega }} = \frac{{\pi {B^2}\omega {r^4}}}{{8R}}\). Vậy phát biểu đúng.

Lời giải

\(_{53}^{131}I\) phân rã \({\beta ^ - }\). Trong phân rã \({\beta ^ - }\), số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.

a) Sai.

Vì \({Z_X} = 53 + 1 = 54\), không phải 52.

b) Đúng.

Chu kì bán rã \(T = 8,02\) ngày \( = 8,02.24.3600 = 692928\;s\).

Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{692928}} \approx 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\). Vậy phát biểu đúng.

c) Sai.

Số hạt nhân ban đầu là \({N_0} = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{1000}}{{131}}.6,{02.10^{23}} \approx 4,{60.10^{24}}\) hạt.

Độ phóng xạ ban đầu là \({A_0} = \lambda {N_0} \approx 1,{00.10^{ - 6}}.4,{60.10^{24}} = 4,{60.10^{18}}\;Bq\).

Đổi ra Ci: \({A_0} = \frac{{4,{{60.10}^{18}}}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 1,{24.10^8}\;Ci\). Đề cho \(1,{42.10^8}\;Ci\) nên sai.

d) Đúng.

Sau \(30,00\) ngày, độ phóng xạ còn lại là \(A = {A_0}{.2^{ - t/T}} = 4,{60.10^{18}}{.2^{ - 30/8,02}} \approx 3,{44.10^{17}}\;Bq\).

Năng lượng mỗi phân rã là \(E = 0,466.1,{6.10^{ - 13}} = 7,{456.10^{ - 14}}\;J\).

Công suất nhiệt là \(P = AE \approx 3,{44.10^{17}}.7,{456.10^{ - 14}} \approx 2,{56.10^4}\;W \approx 26\;kW\). Vậy phát biểu đúng.

Câu 3

a. Bóng thám không chỉ có thể bay lên được khi lực đẩy Archimede của không khí xung quanh tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng bóng.

Đúng
Sai

b. Khi đang bay lên, khí trong bóng tuân theo định luật Boyle.

Đúng
Sai

c. Để xác định các thông số trạng thái của khí trong bóng khi bóng đang bay lên có thể dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Đúng
Sai

d. Càng lên cao, áp suất khí trong bóng càng tăng và đến một độ cao nhất định nào đó thì bóng sẽ bị vỡ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. thể tích của vật thay đổi.

B. vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.

C. nhiệt độ của vật thay đổi.

D. nhiệt độ và thể tích của vật không đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP