khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 5 Lưu

Khi hai vật tiếp xúc với nhau thì hai vật

A.

không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ của chúng bằng nhau.

B.

không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng của chúng bằng nhau.

C.

luôn tự truyền nhiệt lượng từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.

D.

luôn tự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,4

Đáp án: 3,4

Chọn trục Ox có gốc O tại (P), chiều dương hướng sang phải

\(B = ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0,5 = a.1,5 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\a = - 1\end{array} \right. \Rightarrow B = - x + 2\) với \(0 \le x \le 1,5m\)

Áp dụng quy tắc bàn tay phải được suất điện động trên 2 cạnh AD và BC mắc xung đối

Một khung dây hình vuông ABCD có cạnh dài 30 cm, cho khung dây chuyển động thẳng đều với tốc độ 30 cm/s qua vùng từ trường giới hạn bởi 2 mặt phẳng song song (ảnh 2)

\[e = \left| {{e_{AD}} - {e_{BC}}} \right| = \left| {{B_{AD}}lv - {B_{BC}}lv} \right| = \left| {\Delta B} \right|lv\]

\[Q = \int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {Pdt} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{{e^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{\Delta {B^2}{l^2}{v^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \frac{{{l^2}v}}{R}\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\Delta {B^2}dx} \]

GĐ1: Cạnh BC ở (P) đến khi cạnh AD ở (P) thì \(0 \le x < 0,3m\)

\[\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = 0\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2\]

GĐ2: Cạnh AD ở (P) đến khi cạnh BC ở (Q) thì \(0,3 \le x \le 1,5m\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = 0,3\)

GĐ3: Cạnh BC ở (Q) đến khi cạnh AD ở (Q) thì \(1,5 < x \le 1,8m\) (với \(x\) là tọa độ cạnh BC)

\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2,3\)

Tổng nhiệt lượng là \[\sum Q = \frac{{0,{3^2}.0,3}}{{0,01}}\left[ {\int\limits_0^{0,3} {{{\left( { - x + 2} \right)}^2}dx} + \int\limits_{0,3}^{1,5} {0,{3^2}dx} + \int\limits_{1,5}^{1,8} {{{\left( { - x + 2,3} \right)}^2}dx} } \right] = 3,4182J\]

Lời giải

Đáp án:

0,23

Đáp án: 0,23

\(A = Pt = {240.10^6}.6.30.24.60.60 = 3,{73248.10^{15}}J\)

\(Q = \frac{A}{H} = \frac{{3,{{73248.10}^{15}}}}{{0,2}} = 1,{86624.10^{16}}J\)

\[N = \frac{Q}{{\Delta E}} = \frac{{1,{{88624.10}^{16}}}}{{200.1,{{6.10}^{ - 13}}}} = 5,{832.10^{26}}\]

\(n = \frac{N}{{{N_A}}} = \frac{{5,{{832.10}^{26}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 968,77mol\)

\[m = nM = 968,77.235 \approx {228.10^3}g \approx 0,23\] tấn

Câu 5

a. Muốn kết quả đo được chính xác hơn thì ta cần đóng nắp của ấm đun lại để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường.

Đúng
Sai

b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm này là \(2,{64.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

c. Dụng cụ thí nghiệm cần có trong thí nghiệm này là: nguồn điện xoay chiều, ấm đun, cân điện tử, đồng hồ và nước.

Đúng
Sai

d. Theo lý thuyết thì nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Như vậy so với lý thuyết, trong quá trình thực hiện thí nghiệm này thì đã có phần nhiệt lượng là 41 kJ bị thất thoát.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.

B.

Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

C.

Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.

D.

Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP