khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 147 Lưu

Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ alpha (\({\rm{\alpha }}\)) trên lá vàng rất mỏng. Kết quả cho thấy, hầu hết các hạt \({\rm{\alpha }}\) xuyên qua tấm lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?

A.

Nguyên tử gồm các electron phân bố đều trong một khối điện dương.

B.

Hạt nhân mang điện tích dương và kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

C.

Nguyên tử bao gồm hạt nhân ở trung tâm và các electron chuyển động xung quanh.

D.

Nguyên tử có cấu trúc phần lớn là rỗng chứa các electron.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,4

Đáp án: 3,4

Chọn trục Ox có gốc O tại (P), chiều dương hướng sang phải

\(B = ax + b \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = a.0 + b\\0,5 = a.1,5 + b\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2\\a = - 1\end{array} \right. \Rightarrow B = - x + 2\) với \(0 \le x \le 1,5m\)

Áp dụng quy tắc bàn tay phải được suất điện động trên 2 cạnh AD và BC mắc xung đối

Một khung dây hình vuông ABCD có cạnh dài 30 cm, cho khung dây chuyển động thẳng đều với tốc độ 30 cm/s qua vùng từ trường giới hạn bởi 2 mặt phẳng song song (ảnh 2)

\[e = \left| {{e_{AD}} - {e_{BC}}} \right| = \left| {{B_{AD}}lv - {B_{BC}}lv} \right| = \left| {\Delta B} \right|lv\]

\[Q = \int\limits_{{t_1}}^{{t_2}} {Pdt} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{{e^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\frac{{\Delta {B^2}{l^2}{v^2}}}{R}.\frac{{dx}}{v}} = \frac{{{l^2}v}}{R}\int\limits_{{x_1}}^{{x_2}} {\Delta {B^2}dx} \]

GĐ1: Cạnh BC ở (P) đến khi cạnh AD ở (P) thì \(0 \le x < 0,3m\)

\[\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = 0\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2\]

GĐ2: Cạnh AD ở (P) đến khi cạnh BC ở (Q) thì \(0,3 \le x \le 1,5m\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = - x + 2\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = 0,3\)

GĐ3: Cạnh BC ở (Q) đến khi cạnh AD ở (Q) thì \(1,5 < x \le 1,8m\) (với \(x\) là tọa độ cạnh BC)

\(\left\{ \begin{array}{l}{B_{AD}} = - \left( {x - 0,3} \right) + 2\\{B_{BC}} = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left| {\Delta B} \right| = - x + 2,3\)

Tổng nhiệt lượng là \[\sum Q = \frac{{0,{3^2}.0,3}}{{0,01}}\left[ {\int\limits_0^{0,3} {{{\left( { - x + 2} \right)}^2}dx} + \int\limits_{0,3}^{1,5} {0,{3^2}dx} + \int\limits_{1,5}^{1,8} {{{\left( { - x + 2,3} \right)}^2}dx} } \right] = 3,4182J\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

\({\rm{f}} = \frac{{\rm{c}}}{{\rm{\lambda }}} = \frac{{{{3.10}^8}}}{5} = {60.10^6}{\rm{\;Hz}} = 60{\rm{MHz}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Muốn kết quả đo được chính xác hơn thì ta cần đóng nắp của ấm đun lại để tránh thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường.

Đúng
Sai

b. Nhiệt hóa hơi riêng của nước đo được từ thí nghiệm này là \(2,{64.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

c. Dụng cụ thí nghiệm cần có trong thí nghiệm này là: nguồn điện xoay chiều, ấm đun, cân điện tử, đồng hồ và nước.

Đúng
Sai

d. Theo lý thuyết thì nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Như vậy so với lý thuyết, trong quá trình thực hiện thí nghiệm này thì đã có phần nhiệt lượng là 41 kJ bị thất thoát.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Độ phóng xạ của tượng cổ là 8 Bq, có nghĩa là trong 1 giây có 8 hạt nhân \({{\rm{\;}}^{14}}{\rm{C}}\) bị phân rã.

Đúng
Sai
B.

Hoạt độ phóng xạ của mảnh gỗ vừa mới chặt là 6 Bq.

Đúng
Sai
C.

Tuổi của tượng cổ bằng gỗ cỡ 3276 năm.

Đúng
Sai
D.

Nếu mảnh gỗ vừa mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng tượng cổ thì có hoạt độ 1440 phân rã/phút.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP