Trạng thái của n (mol) khí lí tưởng đơn nguyên tử thay đổi theo quá trình (1) → (2) → (3) được thể hiện trên đồ thị (p,V) như hình vẽ. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) là T (K). Trong cả quá trình (1) → (2) → (3), nhiệt lượng mà khối khí nhận được là

\(\frac{{13}}{2}nRT\).
\(\frac{5}{2}nRT\).
\(\frac{9}{2}nRT\).
\(\frac{{11}}{2}nRT\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Trạng thái (1): \({p_0},{V_0},T\).
Trạng thái (2): \(2{p_0},{V_0}\) nên: \({T_2} = 2T\).
Trạng thái (3): \(2{p_0},2{V_0}\) nên: \({T_3} = 4T\).
Quá trình (1) → (2) đẳng tích:
\({Q_{12}} = \Delta {U_{12}} = \frac{3}{2}nR(2T - T) = \frac{3}{2}nRT\).
Quá trình (2) → (3) đẳng áp: \({Q_{23}} = n{C_p}\Delta T = \frac{5}{2}nR(4T - 2T) = 5nRT\).
Tổng nhiệt lượng khí nhận: \(Q = {Q_{12}} + {Q_{23}} = \frac{3}{2}nRT + 5nRT = \frac{{13}}{2}nRT\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).
Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).
Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).
\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).
\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).
Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).
Đáp án: 4,4
Lời giải
Đáp án:
Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.
Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).
Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).
Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),
\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).
Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).
Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).
Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).
Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).
Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).
Đáp án: 1,1
Câu 3
Loa điện động.
Công tơ điện.
Bếp từ.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176 N.
c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ = 0,1.
d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.
b. Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.
c. Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).
d. Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
131,25 J.
150 J.
112,5 J.
18,75 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


