khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 943 Lưu

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.

Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy (ảnh 1)

Dung tích

1.7 lít

Công suất

2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi

Điện nguồn

220 V

Chất liệu

Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện.

Chế độ an toàn

Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước.

Khối lượng

1,5 kg

Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.

Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ –18 °C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy (ảnh 2)

Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.

a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

Đúng
Sai

b. Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

Đúng
Sai

c. Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

Đúng
Sai

d. Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khối lượng nước đá: \(m = 1,2{\rm{ kg}}\).

a) Đúng.

Nhiệt lượng cần để nước đá nóng chảy hoàn toàn: \(Q = \lambda m = 334000.1,2 = 400800{\rm{ J}}\).

Vậy ý a đúng.

b) Sai.

Theo các giá trị khớp với đồ thị và các ý sau, hiệu suất phải xấp xỉ \(92,18\% \), không phải \(90,(18)\% \).

Vì vậy ý b sai.

c) Đúng.

Từ đồ thị, nước tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C trong khoảng từ 220 s đến 470 s, tức:

\(\Delta t = 470 - 220 = 250{\rm{ s}}\).

Dùng hiệu suất xấp xỉ \(H = 92,18\% \): \(Q = H.P.\Delta t = 0,9218.2200.250 \approx 506990{\rm{ J}}\).

Nhiệt dung riêng của nước: \(c = \frac{Q}{{m\Delta T}} = \frac{{506990}}{{1,2.100}} \approx 4225{\rm{ J/(kg}}{\rm{.K)}}\).

Vậy ý c đúng.

d) Đúng.

Khi nước đã sôi, bình điện hạ công suất xuống 450 W.

Nhiệt lượng cần để hóa hơi hết 1,2 kg nước: \(Q = mL = 1,2.2,{3.10^6} = 2,{76.10^6}{\rm{ J}}\).

Thời gian hóa hơi: \(t = \frac{Q}{{H.P}} = \frac{{2,{{76.10}^6}}}{{0,9218.450}} \approx 6655{\rm{ s}}\).

Đổi ra giờ: \(t \approx \frac{{6655}}{{3600}} \approx 1,85{\rm{ h}}\).

Vậy ý d đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,4

Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).

Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).

Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).

\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).

\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).

Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).

Đáp án: 4,4

Lời giải

Đáp án:

1,1

Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.

Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).

Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).

Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),

\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).

Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).

Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).

Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).

Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).

Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).

Đáp án: 1,1

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.

B.

Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.

C.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.

D.

Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Loa điện động.

B.

Công tơ điện.

C.

Bếp từ.

D.

Máy biến áp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP