khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 45 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Hai bình có thể tích lần lượt là V₁ và V₂ = 2V₁, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 10⁵ Pa. Sau đó, cho nhiệt độ của bình V₁ giảm xuống 0 °C, nhiệt độ của bình V₂ tăng tới 100 °C. Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x.10⁵ Pa. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Biết hằng số chất khí R = 8,31 J/mol.K.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,1

Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.

Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).

Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).

Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),

\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).

Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).

Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).

Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).

Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).

Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).

Đáp án: 1,1

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,4

Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).

Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).

Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).

\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).

\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).

Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).

Đáp án: 4,4

Lời giải

Đáp án đúng là A

Trạng thái (1): \({p_0},{V_0},T\).

Trạng thái (2): \(2{p_0},{V_0}\) nên: \({T_2} = 2T\).

Trạng thái (3): \(2{p_0},2{V_0}\) nên: \({T_3} = 4T\).

Quá trình (1) → (2) đẳng tích:

\({Q_{12}} = \Delta {U_{12}} = \frac{3}{2}nR(2T - T) = \frac{3}{2}nRT\).

Quá trình (2) → (3) đẳng áp: \({Q_{23}} = n{C_p}\Delta T = \frac{5}{2}nR(4T - 2T) = 5nRT\).

Tổng nhiệt lượng khí nhận: \(Q = {Q_{12}} + {Q_{23}} = \frac{3}{2}nRT + 5nRT = \frac{{13}}{2}nRT\).

Câu 3

A.

Loa điện động.

B.

Công tơ điện.

C.

Bếp từ.

D.

Máy biến áp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP