khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 596 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B = 0,80 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R = 20 Ω thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy g = 10 m/s².

Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B = 0,80 T v (ảnh 1)

a. Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm PQ bắt đầu chuyển động là 0,3
Đúng
Sai

b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176 N.

Đúng
Sai

c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ = 0,1.

Đúng
Sai

d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho: \(m = 23,5{\rm{ g}} = 0,0235{\rm{ kg}}\), \(l = 4,9{\rm{ cm}} = 0,049{\rm{ m}}\), \(B = 0,80{\rm{ T}}\), \(E = 12{\rm{ V}}\), \(R = 20\Omega \).

a) Sai.

Nguồn điện lí tưởng nên cường độ dòng điện trong mạch là: \(I = \frac{E}{R} = \frac{{12}}{{20}} = 0,6{\rm{ A}}\).

Không phải 0,3 A.

b) Sai.

Lực từ tác dụng lên thanh PQ: \(F = BIl = 0,80.0,6.0,049 = 0,02352{\rm{ N}}\).

Không phải 0,01176 N.

c) Đúng.

Khi thanh PQ bắt đầu chuyển động, lực từ vừa thắng được lực ma sát nghỉ cực đại: \(F = {F_{msn\:max}} = \mu mg\).

Suy ra: \(\mu = \frac{F}{{mg}} = \frac{{0,02352}}{{0,0235.10}} \approx 0,1\).

Vậy ý c đúng.

d) Đúng.

Dòng điện qua thanh PQ có chiều từ P xuống Q. Từ trường có chiều hướng vào mặt phẳng hình vẽ.

Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều sang phải.

Vậy ý d đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

4,4

Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).

Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).

Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).

\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).

\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).

Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).

Đáp án: 4,4

Lời giải

Đáp án:

1,1

Hai bình nối thông với nhau nên sau cùng áp suất khí trong hai bình bằng nhau.

Ban đầu: \({V_1} = V,\quad {V_2} = 2V,\quad {T_0} = 27 + 273 = 300{\rm{ K}},\quad {p_0} = {10^5}{\rm{ Pa}}\).

Số mol khí ban đầu: \({n_0} = \frac{{{p_0}(V + 2V)}}{{R{T_0}}} = \frac{{3{p_0}V}}{{300R}}\).

Sau đó: \({T_1} = 0 + 273 = 273{\rm{ K}}\),

\({T_2} = 100 + 273 = 373{\rm{ K}}\).

Gọi áp suất sau cùng là \(p = x{.10^5}{\rm{ Pa}} = x{p_0}\).

Số mol khí sau cùng: \(n = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{p.2V}}{{R.373}}\).

Vì lượng khí không đổi nên: \(\frac{{3{p_0}V}}{{300R}} = \frac{{pV}}{{R.273}} + \frac{{2pV}}{{R.373}}\).

Chia hai vế cho \(\frac{{{p_0}V}}{R}\): \(\frac{3}{{300}} = x\left( {\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}} \right)\).

Suy ra: \(x = \frac{{\frac{3}{{300}}}}{{\frac{1}{{273}} + \frac{2}{{373}}}} \approx 1,108\).

Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(x \approx 1,1\).

Đáp án: 1,1

Câu 3

a. Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.

Đúng
Sai

b. Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.

Đúng
Sai

c. Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).

Đúng
Sai

d. Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đoạn thẳng.

B.

Lực kéo về tác dụng vào vật không đổi.

C.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường hình cos.

D.

Li độ của vật tỉ lệ với thời gian dao động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Loa điện động.

B.

Công tơ điện.

C.

Bếp từ.

D.

Máy biến áp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP