Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B = 0,80 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R = 20 Ω thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy g = 10 m/s².

b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F = 0,01176 N.
c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ = 0,1.
d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.
Quảng cáo
Trả lời:
Cho: \(m = 23,5{\rm{ g}} = 0,0235{\rm{ kg}}\), \(l = 4,9{\rm{ cm}} = 0,049{\rm{ m}}\), \(B = 0,80{\rm{ T}}\), \(E = 12{\rm{ V}}\), \(R = 20\Omega \).
a) Sai.
Nguồn điện lí tưởng nên cường độ dòng điện trong mạch là: \(I = \frac{E}{R} = \frac{{12}}{{20}} = 0,6{\rm{ A}}\).
Không phải 0,3 A.
b) Sai.
Lực từ tác dụng lên thanh PQ: \(F = BIl = 0,80.0,6.0,049 = 0,02352{\rm{ N}}\).
Không phải 0,01176 N.
c) Đúng.
Khi thanh PQ bắt đầu chuyển động, lực từ vừa thắng được lực ma sát nghỉ cực đại: \(F = {F_{msn\:max}} = \mu mg\).
Suy ra: \(\mu = \frac{F}{{mg}} = \frac{{0,02352}}{{0,0235.10}} \approx 0,1\).
Vậy ý c đúng.
d) Đúng.
Dòng điện qua thanh PQ có chiều từ P xuống Q. Từ trường có chiều hướng vào mặt phẳng hình vẽ.
Theo quy tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều sang phải.
Vậy ý d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng: \(L = \frac{{Pt}}{m}\).
Sai số tương đối cực đại: \(\frac{{\Delta L}}{L} = \frac{{\Delta P}}{P} + \frac{{\Delta t}}{t} + \frac{{\Delta m}}{m}\).
Thay số: \(\frac{{\Delta P}}{P} = \frac{{10}}{{1800}} \approx 0,00556 = 0,556\% \).
\(\frac{{\Delta t}}{t} = \frac{1}{{196}} \approx 0,00510 = 0,510\% \).
\(\frac{{\Delta m}}{m} = \frac{5}{{150}} \approx 0,0333 = 3,33\% \).
Do đó: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 0,556\% + 0,510\% + 3,33\% = 4,396\% \).
Lấy đến 1 chữ số thập phân: \(\frac{{\Delta L}}{L} \approx 4,4\% \).
Đáp án: 4,4
Câu 2
\(\frac{{13}}{2}nRT\).
\(\frac{5}{2}nRT\).
\(\frac{9}{2}nRT\).
\(\frac{{11}}{2}nRT\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trạng thái (1): \({p_0},{V_0},T\).
Trạng thái (2): \(2{p_0},{V_0}\) nên: \({T_2} = 2T\).
Trạng thái (3): \(2{p_0},2{V_0}\) nên: \({T_3} = 4T\).
Quá trình (1) → (2) đẳng tích:
\({Q_{12}} = \Delta {U_{12}} = \frac{3}{2}nR(2T - T) = \frac{3}{2}nRT\).
Quá trình (2) → (3) đẳng áp: \({Q_{23}} = n{C_p}\Delta T = \frac{5}{2}nR(4T - 2T) = 5nRT\).
Tổng nhiệt lượng khí nhận: \(Q = {Q_{12}} + {Q_{23}} = \frac{3}{2}nRT + 5nRT = \frac{{13}}{2}nRT\).
Câu 3
Loa điện động.
Công tơ điện.
Bếp từ.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
131,25 J.
150 J.
112,5 J.
18,75 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. luôn luôn cùng pha với nhau.
B. luôn luôn ngược pha với nhau.
C. hiệu số pha không đổi theo thời gian.
D. luôn luôn vuông pha với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
