khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 57 Lưu

Hai bình kín chứa cùng một loại khí lí tưởng được nối với nhau bằng một ống dẫn nhỏ có khóa, thể tích ống dẫn không đáng kể. Ban đầu, khóa đóng nên khí trong hai bình chưa thông với nhau. Bình thứ nhất có thể tích 2\(\;\)lít, chứa khí ở áp suất \[{2.10^5}\;Pa;\] bình thứ hai có thể tích 3\(\;\)lít, chứa khí ở áp suất \[{10^5}\;Pa.\] Nhiệt độ của khí trong hai bình như nhau và được giữ không đổi. Mở khóa để khí trong hai bình thông nhau thì áp suất khí trong hai bình khi đạt trạng thái cân bằng là

A.

\[2,{8.10^5}\;Pa.\]

B.

\[1,{4.10^5}\;Pa.\]

C.

\[1,{2.10^5}\;Pa.\]

D.

\[2,{4.10^5}\;Pa.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Nhiệt độ không đổi, khí thông nhau nên: \(p = \frac{{{p_1}{V_1} + {p_2}{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}}\)

\(p = \frac{{{{2.10}^5}.2 + {{10}^5}.3}}{{2 + 3}} = 1,{4.10^5},Pa\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

489

Nhiệt độ tuyệt đối: \(T = 34 + 273 = 307,K\)

Khối lượng mol oxygen: \(M = 32,g/mol = 0,032,kg/mol\)

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ là tốc độ hiệu dụng: \(v = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \)

=> \(v = \sqrt {\frac{{3.8,31.307}}{{0,032}}} \) \(v \approx 489,2,m/s\)

(Làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án: 489

Lời giải

Cho: \({m_n} = 1,kg\), \({m_{Al}} = 0,5,kg\), \({c_n} = 4200\), \({c_{Al}} = 880\), \(\Delta t = 100 - 25 = 75,K\).

Nhiệt lượng để đun đến sôi: \({Q_1} = ({m_n}{c_n} + {m_{Al}}{c_{Al}})\Delta t\)

\({Q_1} = (1.4200 + 0,5.880).75\)

\({Q_1} = (4200 + 440).75 = 348000,J = 348,kJ\)

Công suất bếp: \(P = \frac{{{Q_1}}}{t} = \frac{{348000}}{{240}} = 1450,W\)

a) Khi nước đang sôi, nhiệt độ nước không đổi ở 100 °C.

→ Đúng.

b) Công suất bếp là 1850 W.

Thực tế \(P = 1450,W\).

→ Sai.

c) Tổng nhiệt lượng đến khi 100 g nước hóa hơi là 348 kJ.

348 kJ chỉ là nhiệt lượng để đun nước đến sôi. Sau đó còn nhiệt lượng hóa hơi.

→ Sai.

d) Nhiệt hóa hơi riêng: \({Q_2} = P.t = 1450.160 = 232000,J\)

\(m = 100,g = 0,1,kg\)

\(L = \frac{{{Q_2}}}{m} = \frac{{232000}}{{0,1}} = 2,{32.10^6},J/kg\)

→ Đúng.

Câu 3

A.

phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.

B.

độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.

C.

phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.

D.

độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ có độ lớn bằng \(0,5\;{\rm{T/s}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b) Trong thời gian giảm độ lớn cảm ứng từ, vectơ cảm ứng từ \({\vec B_C}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra cùng chiều với vectơ cảm ứng từ \(\vec B.\)

Đúng
Sai

c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng 0,128 V.

Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây bằng \(100\;{\rm{mA}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP