khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 223 Lưu

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p – V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ \(300{\rm{ K}}{\rm{.}}\)

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p – V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ \(300{\rm{ K}}{\rm{.}}\)
 (ảnh 1)

a. Quá trình (1) \( \to \) (2) là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình (3) \( \to \) (1) là quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2) là \(800{\rm{ K}}\)và ở trạng thái (3) là \(800{\rm{ K}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Quá trình (2) \( \to \) (3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ cao nhất mà lượng khí đạt được trong toàn bộ quá trình biến đổi là 675 K.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị:

Trạng thái (1): \({p_1} = {1.10^5},Pa\), \({V_1} = 1,\)lít, \({T_1} = 300,K\).

Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5},Pa\), \({V_2} = 1,\)lít,.

Trạng thái (3): \({p_3} = {1.10^5},Pa\), \({V_3} = 2,\)lít,.

Với lượng khí xác định: \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

a) Từ (1) → (2): thể tích không đổi, áp suất tăng nên nhiệt độ tăng, là đun nóng đẳng tích.

Từ (3) → (1): áp suất không đổi, thể tích giảm, là nén đẳng áp.

→ Đúng.

b) Tính nhiệt độ:

\({T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{2.1}}{{1.1}} = 600,K\)

\({T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{1.2}}{{1.1}} = 600,K\)

Không phải 800 K.

→ Sai.

c) Mặc dù \({T_2} = {T_3}\), nhưng quá trình (2) → (3) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), không phải đường đẳng nhiệt \(pV = h?ng\;s?\).

→ Sai.

d) Trên đoạn (2) → (3), đường thẳng có dạng \(p + V = 3\) nếu lấy đơn vị theo trục. Khi đó \(pV = V(3 - V)\) đạt cực đại tại \(V = 1,5\).

\(p{V_{max}} = 1,5.1,5 = 2,25\)

\({T_{max}} = 300.2,25 = 675,K\)

→ Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho: \({m_n} = 1,kg\), \({m_{Al}} = 0,5,kg\), \({c_n} = 4200\), \({c_{Al}} = 880\), \(\Delta t = 100 - 25 = 75,K\).

Nhiệt lượng để đun đến sôi: \({Q_1} = ({m_n}{c_n} + {m_{Al}}{c_{Al}})\Delta t\)

\({Q_1} = (1.4200 + 0,5.880).75\)

\({Q_1} = (4200 + 440).75 = 348000,J = 348,kJ\)

Công suất bếp: \(P = \frac{{{Q_1}}}{t} = \frac{{348000}}{{240}} = 1450,W\)

a) Khi nước đang sôi, nhiệt độ nước không đổi ở 100 °C.

→ Đúng.

b) Công suất bếp là 1850 W.

Thực tế \(P = 1450,W\).

→ Sai.

c) Tổng nhiệt lượng đến khi 100 g nước hóa hơi là 348 kJ.

348 kJ chỉ là nhiệt lượng để đun nước đến sôi. Sau đó còn nhiệt lượng hóa hơi.

→ Sai.

d) Nhiệt hóa hơi riêng: \({Q_2} = P.t = 1450.160 = 232000,J\)

\(m = 100,g = 0,1,kg\)

\(L = \frac{{{Q_2}}}{m} = \frac{{232000}}{{0,1}} = 2,{32.10^6},J/kg\)

→ Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP