PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: Cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là 25 °C. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là 4200\[{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}\] và của nhôm là 880 \[{\rm{J/(kg}}{\rm{.K)}}{\rm{.}}\] Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau:
- Thời gian để đun nóng ấm và nước từ 25 °C đến khi nước bắt đầu sôi ở 100 °C là 240 s.
- Kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
a. Trong suốt quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
b. Công suất của bếp điện dùng trong thí nghiệm là 1850 W.
c. Tổng nhiệt lượng bếp điện đã cung cấp từ lúc bắt đầu đun nước ở 25 °C đến khi 100 g nước đã hóa hơi là 348 kJ.
d. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 °C bằng \(2,{32.10^6}{\rm{J/kg}}.\)
Quảng cáo
Trả lời:
Cho: \({m_n} = 1,kg\), \({m_{Al}} = 0,5,kg\), \({c_n} = 4200\), \({c_{Al}} = 880\), \(\Delta t = 100 - 25 = 75,K\).
Nhiệt lượng để đun đến sôi: \({Q_1} = ({m_n}{c_n} + {m_{Al}}{c_{Al}})\Delta t\)
\({Q_1} = (1.4200 + 0,5.880).75\)
\({Q_1} = (4200 + 440).75 = 348000,J = 348,kJ\)
Công suất bếp: \(P = \frac{{{Q_1}}}{t} = \frac{{348000}}{{240}} = 1450,W\)
a) Khi nước đang sôi, nhiệt độ nước không đổi ở 100 °C.
→ Đúng.
b) Công suất bếp là 1850 W.
Thực tế \(P = 1450,W\).
→ Sai.
c) Tổng nhiệt lượng đến khi 100 g nước hóa hơi là 348 kJ.
348 kJ chỉ là nhiệt lượng để đun nước đến sôi. Sau đó còn nhiệt lượng hóa hơi.
→ Sai.
d) Nhiệt hóa hơi riêng: \({Q_2} = P.t = 1450.160 = 232000,J\)
\(m = 100,g = 0,1,kg\)
\(L = \frac{{{Q_2}}}{m} = \frac{{232000}}{{0,1}} = 2,{32.10^6},J/kg\)
→ Đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\[2,{8.10^5}\;Pa.\]
\[1,{4.10^5}\;Pa.\]
\[1,{2.10^5}\;Pa.\]
\[2,{4.10^5}\;Pa.\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Nhiệt độ không đổi, khí thông nhau nên: \(p = \frac{{{p_1}{V_1} + {p_2}{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}}\)
\(p = \frac{{{{2.10}^5}.2 + {{10}^5}.3}}{{2 + 3}} = 1,{4.10^5},Pa\)
Lời giải
Đáp án:
Nhiệt độ tuyệt đối: \(T = 34 + 273 = 307,K\)
Khối lượng mol oxygen: \(M = 32,g/mol = 0,032,kg/mol\)
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ là tốc độ hiệu dụng: \(v = \sqrt {\frac{{3RT}}{M}} \)
=> \(v = \sqrt {\frac{{3.8,31.307}}{{0,032}}} \) \(v \approx 489,2,m/s\)
(Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: 489
Câu 3
phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.
độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.
phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.
độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Nội soi.
Chụp MRI.
Chụp X-quang.
Siêu âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ có độ lớn bằng \(0,5\;{\rm{T/s}}{\rm{.}}\)
b) Trong thời gian giảm độ lớn cảm ứng từ, vectơ cảm ứng từ \({\vec B_C}\) do dòng điện cảm ứng sinh ra cùng chiều với vectơ cảm ứng từ \(\vec B.\)
c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng 0,128 V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.