khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 588 Lưu

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

Một đoạn dây dẫn thẳng MN đồng chất, cứng, tiết diện đều, khối lượng phân bố đều, có chiều dài 24 cm và khối lượng 10 g. Dây được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện và không dãn tại hai đầu M và N. Toàn bộ hệ thống được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,08 T sao cho vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng chứa dây treo và dây dẫn, đi vào phía trong như hình vẽ. Lấy \(g = 10{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}.\) Để lực căng của các sợi dây treo bằng 0 thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây MN có độ lớn bằng bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Một đoạn dây dẫn thẳng MN đồng chất, cứng, tiết diện đều, khối lượng phân bố đều, có chiều dài 24 cm và khối lượng 10 g. Dây được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện và không (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,2

Để lực căng dây treo bằng 0 thì lực từ phải cân bằng trọng lực: \({F_t} = P = mg\)

Mà lực từ tác dụng lên đoạn dây: \({F_t} = BIl\)

Suy ra: \(BIl = mg\)

\(I = \frac{{mg}}{{Bl}}\)

Đổi: \(m = 10,g = 0,01,kg\), \(l = 24,cm = 0,24,m\).

\(I = \frac{{0,01.10}}{{0,08.0,24}} = \frac{{0,1}}{{0,0192}} \approx 5,208,A\)

(Làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án: 5,2

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a. Quá trình (1) \( \to \) (2) là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình (3) \( \to \) (1) là quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2) là \(800{\rm{ K}}\)và ở trạng thái (3) là \(800{\rm{ K}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Quá trình (2) \( \to \) (3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ cao nhất mà lượng khí đạt được trong toàn bộ quá trình biến đổi là 675 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Từ đồ thị:

Trạng thái (1): \({p_1} = {1.10^5},Pa\), \({V_1} = 1,\)lít, \({T_1} = 300,K\).

Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5},Pa\), \({V_2} = 1,\)lít,.

Trạng thái (3): \({p_3} = {1.10^5},Pa\), \({V_3} = 2,\)lít,.

Với lượng khí xác định: \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

a) Từ (1) → (2): thể tích không đổi, áp suất tăng nên nhiệt độ tăng, là đun nóng đẳng tích.

Từ (3) → (1): áp suất không đổi, thể tích giảm, là nén đẳng áp.

→ Đúng.

b) Tính nhiệt độ:

\({T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{2.1}}{{1.1}} = 600,K\)

\({T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{1.2}}{{1.1}} = 600,K\)

Không phải 800 K.

→ Sai.

c) Mặc dù \({T_2} = {T_3}\), nhưng quá trình (2) → (3) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), không phải đường đẳng nhiệt \(pV = h?ng\;s?\).

→ Sai.

d) Trên đoạn (2) → (3), đường thẳng có dạng \(p + V = 3\) nếu lấy đơn vị theo trục. Khi đó \(pV = V(3 - V)\) đạt cực đại tại \(V = 1,5\).

\(p{V_{max}} = 1,5.1,5 = 2,25\)

\({T_{max}} = 300.2,25 = 675,K\)

→ Đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.

B.

độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.

C.

phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.

D.

độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP