khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 644 Lưu

Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Sau thời gian \[t = 2T\]kể từ thời điểm ban đầu \((t = 0),\) tỉ số giữa số hạt nhân đã bị phân rã và số hạt nhân ban đầu của mẫu bằng

A.

0,33.

B.

0,75.

C.

0,67.

D.

0,25.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Sau thời gian \(t = 2T\), số hạt nhân còn lại: \(N = {N_0}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{{N_0}}}{4}\)

Số hạt nhân đã phân rã: \(\Delta N = {N_0} - \frac{{{N_0}}}{4} = \frac{{3{N_0}}}{4}\)

Tỉ số: \(\frac{{\Delta N}}{{{N_0}}} = \frac{3}{4} = 0,75\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Quá trình (1) \( \to \) (2) là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình (3) \( \to \) (1) là quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai

b. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2) là \(800{\rm{ K}}\)và ở trạng thái (3) là \(800{\rm{ K}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c. Quá trình (2) \( \to \) (3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ cao nhất mà lượng khí đạt được trong toàn bộ quá trình biến đổi là 675 K.

Đúng
Sai

Lời giải

Từ đồ thị:

Trạng thái (1): \({p_1} = {1.10^5},Pa\), \({V_1} = 1,\)lít, \({T_1} = 300,K\).

Trạng thái (2): \({p_2} = {2.10^5},Pa\), \({V_2} = 1,\)lít,.

Trạng thái (3): \({p_3} = {1.10^5},Pa\), \({V_3} = 2,\)lít,.

Với lượng khí xác định: \(T\) tỉ lệ với \(pV\).

a) Từ (1) → (2): thể tích không đổi, áp suất tăng nên nhiệt độ tăng, là đun nóng đẳng tích.

Từ (3) → (1): áp suất không đổi, thể tích giảm, là nén đẳng áp.

→ Đúng.

b) Tính nhiệt độ:

\({T_2} = {T_1}.\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{2.1}}{{1.1}} = 600,K\)

\({T_3} = {T_1}.\frac{{{p_3}{V_3}}}{{{p_1}{V_1}}} = 300.\frac{{1.2}}{{1.1}} = 600,K\)

Không phải 800 K.

→ Sai.

c) Mặc dù \({T_2} = {T_3}\), nhưng quá trình (2) → (3) là đoạn thẳng trên đồ thị \(p - V\), không phải đường đẳng nhiệt \(pV = h?ng\;s?\).

→ Sai.

d) Trên đoạn (2) → (3), đường thẳng có dạng \(p + V = 3\) nếu lấy đơn vị theo trục. Khi đó \(pV = V(3 - V)\) đạt cực đại tại \(V = 1,5\).

\(p{V_{max}} = 1,5.1,5 = 2,25\)

\({T_{max}} = 300.2,25 = 675,K\)

→ Đúng.

Câu 3

A.

phương vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ.

B.

độ lớn đạt cực đại khi đoạn dây dẫn đặt song song với đường sức từ.

C.

phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.

D.

độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP