khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 92 Lưu

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên bếp điện có công suất P không đổi và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ T (tính bằng °C) của nó theo thời gian t (tính bằng phút) như hình vẽ. Ban đầu chất X ở thể rắn, có nhiệt nóng chảy riêng là 50 kJ/kg. Nhiệt dung riêng của chất X khi ở thể lỏng là c J/(kg.K). Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chỉ dùng để đun nóng chất X. Giá trị của c là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên bếp điện có công suất P không đổi và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ T (tính bằng °C) của nó theo thời gian t (tính bằng phút)  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1067

Đáp án: 1067

Từ đồ thị:

Quá trình nóng chảy từ \(t = 9\) phút đến \(t = 24\) phút.

Thời gian nóng chảy: \(\Delta {t_1} = 24 - 9 = 15\) phút.

Quá trình chất lỏng nóng lên từ \(t = 24\) phút đến \(t = 56\) phút.

Thời gian đun nóng chất lỏng: \(\Delta {t_2} = 56 - 24 = 32\) phút.

Nhiệt độ chất lỏng tăng từ 100 °C đến 200 °C: \(\Delta T = 100K\)

Vì bếp có công suất không đổi nên nhiệt lượng tỉ lệ với thời gian.

Khi nóng chảy: \(P\Delta {t_1} = m\lambda \)

Khi đun nóng chất lỏng: \(P\Delta {t_2} = mc\Delta T\)

Chia hai biểu thức: \(\frac{{\Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}}} = \frac{{c\Delta T}}{\lambda }\)

Suy ra: \(c = \frac{{\lambda \Delta {t_2}}}{{\Delta {t_1}\Delta T}}\)

Thay số: \(c = \frac{{{{50.10}^3}.32}}{{15.100}}\)=>\(c \approx 1066,7J/(kg.K)\)

Làm tròn đến hàng đơn vị: \(c \approx 1067J/(kg.K)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

36,9

Đáp án: 36,9

Khối lượng americium: \(m = 0,29\mu g = 0,{29.10^{ - 6}}g\)

Số mol: \(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{29.10}^{ - 6}}}}{{241}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = n{N_A} = \frac{{0,{{29.10}^{ - 6}}}}{{241}}.6,{02.10^{23}}\)

\({N_0} \approx 7,{24.10^{14}}\) hạt.

Chu kì bán rã: \(T = 432.365.24.3600\) s

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\)

\(\lambda = \frac{{0,693}}{{432.365.24.3600}} \approx 5,{09.10^{ - 11}}{s^{ - 1}}\)

Độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = \lambda {N_0}\)

\({A_0} \approx 5,{09.10^{ - 11}}.7,{24.10^{14}}\)

\({A_0} \approx 3,{69.10^4}Bq\)

Đổi ra kBq: \({A_0} \approx 36,9kBq\)

Vậy: \({A_0} \approx 36,9kBq\)

Lời giải

Đáp án:

9

Đáp án: 9

Diện tích vùng mô não: \(S = 20c{m^2} = {20.10^{ - 4}} = {2.10^{ - 3}}{m^2}\)

Độ biến thiên từ trường: \(\Delta B = 1,8T\)

Thời gian biến thiên: \(\Delta t = 0,2ms = 0,{2.10^{ - 3}} = {2.10^{ - 4}}s\)

Suất điện động cảm ứng: \(e = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{S\Delta B}}{{\Delta t}}\) => \(e = \frac{{{{2.10}^{ - 3}}.1,8}}{{{{2.10}^{ - 4}}}} = 18V\)

Cường độ dòng điện cảm ứng qua sợi dây thần kinh: \(I = \frac{e}{R} = \frac{{18}}{{7,{{2.10}^3}}} = 2,{5.10^{ - 3}}A\)

Lực từ lớn nhất: \(F = {B_{max}}Il\)

Với: \({B_{max}} = 1,8T\); \(l = 2mm = {2.10^{ - 3}}m\)

Suy ra: \(F = 1,8.2,{5.10^{ - 3}}{.2.10^{ - 3}}\)

\(F = {9.10^{ - 6}}N\)

Đổi ra micronewton: \({9.10^{ - 6}}N = 9\mu N\)

Vậy: \({F_{max}} = 9\mu N\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Khi nước được đưa vào máy đến lúc relay ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.

Đúng
Sai

b. Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi relay ngắt là 10 phút.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ nhiệt độ từ 15 °C lên 70 °C là 3448500 J.

Đúng
Sai

d. Nước trong bình nhận nhiệt làm cho nội năng của nước tăng.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

coulomb (C).

B.

ampere (A).

C.

weber (Wb).

D.

tesla (T).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP