khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 49 Lưu

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, liên tục trên đoạn \[\left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\] và có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn [- 1;3/2] và có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây.1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y =  (ảnh 1)

1. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\] bằng

A. \( - 1\).

2. Giá trị lớn nhất của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\] bằng

B. \(0\).

3. Số giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \[f\left( x \right) = m\] có nghiệm với mọi \[x \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right)\]

C. \(2\).

4. Số giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để bất phương trình \[f\left( x \right) \le m + 7\] có nghiệm với mọi \[x \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\]

D. \(3\).

 

E. \(4\).

 

F. \(5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1 – A; 2 – E; 3 – F; 4 – D

Từ đồ thị hàm số, ta thấy:

Trên đoạn \[\left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\], hàm số \[y = f\left( x \right)\] có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 1\).

Trên đoạn \[\left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\], hàm số \[y = f\left( x \right)\] có giá trị lớn nhất bằng \(4\).

Để phương trình \[f\left( x \right) = m\] có nghiệm với mọi \[x \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right)\] thì \[ - 1 \le m < 4\].

Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \[m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\]. Vậy có 5 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trình \[f\left( x \right) = m\] có nghiệm với mọi \[x \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right)\].

Để bất phương trình \[f\left( x \right) \le m + 7\] có nghiệm với mọi \[x \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\] thì \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]} f\left( x \right) = 4 \le m + 7 \Leftrightarrow m \ge - 3\).

Mà \(m \in {\mathbb{Z}^ - }\) nên \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\). Vậy có 3 giá trị nguyên âm của tham số \(m\) để bất phương trình \[f\left( x \right) \le m + 7\] có nghiệm với mọi \[x \in \left[ { - 1;\frac{3}{2}} \right]\].

Đáp án: 1 – A; 2 – E; 3 – F; 4 – D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1,4

Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25 m chiều rộng 15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt (ảnh 2)

Đổi \[2,4\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{2}{3}\,\,{\rm{m/s;}}\,\,\,4,8\,\,{\rm{km/h}}\,\,{\rm{ = }}\,\frac{4}{3}\,\,{\rm{m/s}}{\rm{.}}\]

Quãng đường Hoa đi hết một chu trình là AC+CM+MD+DE+EA.

Tổng thời gian Hoa thực hiện một chu trình là T=AC+CM23+MD+DE+EA43.

Do \(AC,\,\,DE,\,\,EA\) không đổi nên \({T_{\max }}\) khi CM23+MD43=32CM+34MD đạt giá trị lớn nhất.

Đặt \(\widehat {MCD} = \alpha ,\,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right) \Rightarrow \widehat {MOD} = 2\alpha .\)

Suy ra CM=10cosα,  MD=10α32CM+34MD=15cosα+152α.

Xét hàm số \(f\left( \alpha \right) = 15\cos \alpha + \frac{{15}}{2}\alpha ,\,\,\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).

Ta có \(f'\left( \alpha \right) = - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2},\,\,f'\left( \alpha \right) = 0 \Leftrightarrow - 15\sin \alpha + \frac{{15}}{2} = 0 \Leftrightarrow \alpha = \frac{\pi }{6} \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right).\,\)

Lập bảng biến thiên của hàm số \(f\left( \alpha \right)\) trên khoảng \(\left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right),\) ta có \(\mathop {\max }\limits_{\alpha \in \left( {0;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)} f\left( \alpha \right) = f\left( {\frac{\pi }{6}} \right).\)

Vậy \({T_{\max }} = \frac{{3\sqrt {{{25}^2} + 15,{5^2}} }}{2} + \frac{{15}}{2}\left( {\sqrt 3 + \frac{\pi }{6}} \right) + \frac{{3\left( {15 + 15,5} \right)}}{4} \approx 83,9\) giây\( \approx 1,4\) phút.

Đáp án: \[1,4\].

Câu 2

1. \(AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Đúng
Sai

2. Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Đúng
Sai

3. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SD,AB\) bằng \(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Đúng
Sai

4. Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 {a^3}}}{3}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a căn 2, AC = a căn 3. Cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt đáy (ABCD) (ảnh 1)

1. Đúng. Ta có \(AD{\rm{//}}BC \Rightarrow AD{\rm{//}}\,\left( {SBC} \right)\).

2. Sai. Vì \(AD{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\) nên \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\), kẻ \(AH \bot SB\) tại \(H\). (1)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow AH \bot BC} \right.\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\) hay \(d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) nên:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a \cdot a\sqrt 2 }}{{\sqrt {4{a^2} + 2{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}{\rm{. }}\)

Vậy \(d\left( {D,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

3. Đúng. Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kẻ \(AK \bot SD\) tại \(K\). (3)

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot SA}\\{AB \bot AD}\end{array} \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow AB \bot AK} \right.\). (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(AK\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau \(AB,SD\).

Tam giác \(ACD\) vuông tại \(D\) nên \(AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}} = \sqrt {3{a^2} - 2{a^2}} = a\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AK\) nên

\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{{2a \cdot a}}{{\sqrt {4{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}{\rm{. }}\)

Vậy \(d\left( {AB,SD} \right) = AK = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

4. Sai. Diện tích đáy hình chóp là: \({S_{ABCD}} = a \cdot a\sqrt 2 = {a^2}\sqrt 2 \).

Thể tích khối chóp cần tìm là: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 2a \cdot {a^2}\sqrt 2 = \frac{{2\sqrt 2 {a^3}}}{3}{\rm{ }}\)(đơn vị thể tích).

Câu 4

1. Số tiền Lisa còn nợ sau tháng đầu tiên là \({A_1} = P\left( {1 + r} \right) - M\) ($).

Đúng
Sai

2. \(r = 0,6875\% \).

Đúng
Sai

3. Tổng số tiền Lisa phải trả sau \(30\) năm gấp hơn \(2,5\) lần so với giá bán \(P\) của ngôi nhà.

Đúng
Sai

4. Mỗi tháng, Lisa quyết định trả thêm \(250\,\$ \) so với số tiền phải trả \(M\,(\$ )\). Cô ấy sẽ trả hết tiền mua nhà trong \(20\) năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

1. Xác suất \(P\left( B \right) = \frac{{21}}{{40}}\) và \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{{19}}{{40}}\).

Đúng
Sai

2. Xác suất có điều kiện \(P\left( {A|B} \right) = 0,3\).

Đúng
Sai

3. Xác suất \(P\left( A \right) = 0,51\).

Đúng
Sai

4. Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm có \(70\% \) người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(5\pi \) (m/s2).

B. \(2\pi \) (m/s2).

C. \(3\pi \) (m/s2).

D. \(10\pi \) (m/s2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

1. Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;\,3\,;\, - 1} \right)\), bán kính \(R = 6\).

Đúng
Sai

2. Phương trình mặt phẳng tiếp xúc mặt cầu tại A là \(\left( P \right):2x + y + 2z - 10 = 0\).

Đúng
Sai

3. Bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu với \(\left( Q \right):2x - y + 2z - 1 = 0\) là \(5\).

Đúng
Sai

4. Gọi \(I'\) là tâm mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\) sao cho diện tích mặt cầu \(\left( S \right)\) gấp \(4\) lần diện tích mặt cầu \(\left( {S'} \right)\). Khi đó, \(II' = \frac{{11}}{2}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP